vanban.org

Quyết định 42/2025/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản về quyền sở hữu tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Thái Thị Phượng V, sinh năm: 1984; trú tại: Thôn Tây Nam 1, xã Đại Lãnh, tỉnh Khánh Hòa. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Thái Ngọc Chiến, sinh năm: 1972; trú tại: Số 8 Đặng Thái Thân, phường Bắc Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa (theo giấy ủy quyền lập ngày 13/5/2025). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản về quyền sở hữu tài sản — án dân sự — "Yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trả tiền"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC B - KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2025/QĐST-DSKhánh Hoà, ngày 18 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 74/2025/TLST-DS ngày 02 tháng 4 năm 2025, về việc “Yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trả tiền”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Thái Thị Phượng V, sinh năm: 1984; trú tại: Thôn Tây Nam 1, xã Đại Lãnh, tỉnh Khánh Hòa.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Thái Ngọc Chiến, sinh năm: 1972; trú tại: Số 8 Đặng Thái Thân, phường Bắc Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa (theo giấy ủy quyền lập ngày 13/5/2025).

- Bị đơn: Bà Hồ Thị Tấn L, sinh năm: 1970;

Trú tại: Thôn Đông B, xã Đại L, tỉnh Khánh Hòa.

- Người có quyền L, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Thành Đ, sinh năm: 1980; trú tại: Thôn Tây N 1, xã Đại L, tỉnh Khánh Hòa.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Thái Ngọc Chiến, sinh năm: 1972; trú tại: Số 8 Đặng Thái T, phường Bắc Nha T, tỉnh Khánh Hòa (theo giấy ủy quyền lập ngày 13/5/2025).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Người đại diện theo ủy quyền ông Thái Ngọc Chiến và bị đơn bà Hồ Thị Tấn L đều xác định hiện nay bà Hồ Thị Tấn L còn nợ bà Thái Thị Phượng V và ông Nguyễn Thành Đ số tiền 500.000.000đ (năm trăm triệu Đ). Hai bên thống nhất thỏa thuận trả số tiền trên cụ thể như sau:

Vào ngày 31/12/2025 bà Hồ Thị Tấn L trả cho bà Thái Thị Phượng V và ông Nguyễn Thành Đ một lần toàn bộ số tiền 500.000.000đ (năm trăm triệu Đ).

Sau khi bà Hồ Thị Tấn L trả toàn bộ số nợ nói trên thì bà Thái Thị Phượng V và ông Nguyễn Thành Đ phải trả cho bà Hồ Thị Tấn L bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BT 994219, số vào sổ cấp GCN: CH03045, cấp ngày 29/8/2014 đã được cập nhập thay đổi theo hồ sơ số 022548.CN.001 ngày 15/3/2018 của Văn phòng đăng ký đất đai – Chi nhánh huyện Vạn Ninh.

- Về án phí:

Bị đơn bà Hồ Thị Tấn L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm với số tiền 12.000.000đ (mười hai triệu Đ).

- Hoàn trả cho nguyên đơn bà Thái Thị Phượng V số tiền 11.150.000đ (mười một triệu một trăm năm mươi nghìn Đ) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0007459 ngày 02 tháng 4 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vạn Ninh (nay là Phòng thi hành án dân sự Khu vực B – Khánh Hòa).

Quy định: Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ