vanban.org

Quyết định 42/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương Mại Cổ phần Q (Gọi tắt là V1). Địa chỉ trụ sở: Tầng A và Tầng B, Tòa nhà S - A P, phường B, Quận A (Nay là phường S), thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật là ông Hàn Ngọc V, chức vụ: Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền là ông Võ Văn T, chức vụ: Gi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 – ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2025/QĐST-DSĐồng Tháp, ngày 15 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 115/2025/TLST-DS ngày 09 tháng 6 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương Mại Cổ phần Q (Gọi tắt là V1). Địa chỉ trụ sở: Tầng A và Tầng B, Tòa nhà S - A P, phường B, Quận A (Nay là phường S), thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật là ông Hàn Ngọc V, chức vụ: Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền là ông Võ Văn T, chức vụ: Giám đốc THN Trực tiếp và XLN vùng ĐBSCL (Theo văn bản ủy quyền ngày 23/10/2024). Địa chỉ liên lạc: số A Khu A, TTTM phức hợp Cần Thơ C, KV A, phường H, quận C (Nay là phường H), thành Phố Cần Thơ. Ông Võ Văn T ủy quyền lại cho anh Phạm Hà Nhứt H, chức vụ: Cán bộ Ngân Hàng (Theo văn bản ủy quyền ngày 19/03/2025).

- Bị đơn: Anh Trần Minh K, sinh năm 1992; chị Đặng Thị T1, sinh năm 1993; cùng địa chỉ cư trú: Tổ C, ấp B, xã T, huyện H, tỉnh Đồng Tháp. (Nay là tổ C, ấp B, xã T, tỉnh Đồng Tháp).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Anh Trần Minh K, chị Đặng Thị T1 có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng Thương Mại Cổ phần Q số tiền vay còn nợ là 362.722.705 đồng (Ba trăm hai sáu mươi hai triệu bảy trăm hai mươi hai nghìn bảy trăm linh năm đồng), trong đó nợ gốc là 359.034.000 đồng và nợ lãi tính đến ngày 25/7/2025 là 3.688.705 đồng và tiếp tục trả lãi từ ngày 26/7/2025 theo hợp đồng đã ký cho đến khi trả xong nợ. Trường hợp anh Trần Minh K, chị Đặng Thị T1 không trả nợ hoặc trả không đủ, thì Ngân hàng Thương Mại Cổ phần Q có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền kê biên phát mãi tài sản thế chấp là xe ô tô con, nhãn hiệu KIA, số loại CARENS, số khung xx, số máy xx, màu sơn trắng, biển số 66A -183-xx, theo Hợp đồng thế chấp số 5163403.23, ngày 27/4/2023 giữa Ngân hàng Thương Mại Cổ phần Q với anh Trần Minh K, chị Đặng Thị T1.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Bị đơn Anh Trần Minh K, chị Đặng Thị T1 phải liên đới chịu 9.068.000 đồng (Chín triệu không trăm sáu mươi tám nghìn đồng).

+ Nguyên đơn Thương Mại Cổ phần Q không phải chịu án phí và được hoàn trả lại số tiền án phí đã nộp là 9.750.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng số 0014816 ngày 06/06/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp (Nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực A - Đồng Tháp).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ