- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân Hàng VM Thịnh Vượng kiện Huỳnh Thị Minh Thảo"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 42/2025/QĐST-DS | Lâm Đồng, ngày 20 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 357, Điều 463, Điều 466 của Bộ luật Dân Sự 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 119/2025/TLST - DS ngày 19/6/2025.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân Hàng TMCP V (V1);
Địa chỉ: số H L, Phường L, Quận Đ, Hà Nội
Người đại diện theo pháp luật: ông Ngô Chí D – Chủ tịch Hội đồng quản trị
Người đại diện theo ủy quyền lại: ông Nguyễn Hoàng G, sinh năm: 1988, Chức vụ: Cán bộ xử lý nợ. Địa chỉ: C P, phường X - Đ, tỉnh Lâm Đồng.
2. Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Minh T, sinh năm: 1993;
Địa chỉ: số nhà D xóm H thôn N, xã K, tỉnh Lâm Đồng
Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Ngân hàng TMCP V (V1) và bà Huỳnh Thị Minh T thống nhất: Bà Huỳnh Thị Minh T có trách nhiệm trả cho Ngân hàng V1 tổng số tiền 463.593.527đ (Bốn trăm sáu mươi ba triệu năm trăm chín mươi ba ngàn năm trăm hai mươi bảy đồng); trong đó nợ gốc là 254.775.385đ, nợ lãi tính đến ngày 12/8/2025 là 208.818.142đ.
Bà Huỳnh Thị Minh T có nghĩa vụ tiếp tục chịu khoản tiền lãi kể từ ngày 13/8/2025 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Huỳnh Thị Minh T nhận chịu 11.271.871đ (Mười một triệu hai trăm bảy mươi mốt ngàn tám trăm bảy mươi mốt đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ngân hàng V1 không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 10.736.959đ theo biên lai thu số 0003112 ngày 19/6/2025 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Đơn Dương (nay là Phòng Thi hành án Dân sự Khu vực 2 – Lâm Đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án Nhân dân tỉnh Lâm Đồng; - VKSND Khu vực 2 - Lâm Đồng; - Phòng THADS KV2-Lâm Đồng; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Thị Kim Ngân |