vanban.org

Quyết định 42/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần K. Địa chỉ: Số 40-42-44, đường P, phường R, tỉnh An Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 14 – VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2025/QĐST-DSVĩnh Long, ngày 05 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 112/2025/TLST-DS ngày 13 tháng 10 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần K.

Địa chỉ: Số 40-42-44, đường P, phường R, tỉnh An Giang.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Ngọc M, chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Anh Kim Ngọc T. Chức vụ Chuyên viên xử lý nợ - Phòng xử lý nợ - Ngân hàng Thương mại cổ phần K.

- Bị đơn:

+ Ông Phan Văn T, sinh năm 1966.

+ Bà Dương Thị H, sinh năm 1966.

Cùng địa chỉ: Khóm M, phường D, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- V

n ph r : Ông Phan Văn T và bà Dương Thị H có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần K tổng số tiền 214.614.321 đồng (Bằng chữ: Hai trăm mươi bốn triệu sáu trăm mười bốn nghìn ba trăm hai mươi mốt đồng). Trong đó nợ gốc: 193.000.000 đồng; nợ lãi tính đến ngày 27/11/2025 là: 21.614.321 đồng.

- V xử lý à n hế chấp: Trong trường hợp không thanh toán được số nợ trên thì ông Phan Văn T và bà Dương Thị H đồng ý để Ngân hàng Thương mại Cổ phần K xử lý hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AĐ do Ủy ban nhân dân huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh cấp ngày 05/01/2006 đứng tên ông Phan Văn T và bà Dương Thị H; thửa đất số 797; tờ bản đồ số 08; diện tích 238,1 m²; mục đích sử dụng: Đất ở tại nông thôn; tọa lạc tại ấp M, xã D, thị xã D, tỉnh Trà Vinh (Nay là khóm M, phường D, tỉnh Vĩnh Long).

- V hờ g an r : Các đương sự thỏa thuận thống nhất do Phòng Thi hành án dân sự có thẩm quyền giải quyết theo Luật thi hành án dân sự.

Kể từ ngày 28/11/2025 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 107/24/HĐTD ngày 23/4/2024.

- V ch phí xem xé , hẩm định ạ chỗ: Số tiền là 900.000 (Chín trăm nghìn) đồng, Ngân hàng Thương mại Cổ phần K đã nộp xong. Ông Phan Văn T và bà Dương Thị H tự nguyện chịu số tiền này. Phòng Thi hành án dân sự có thẩm quyền thu số tiền 900.000 (Chín trăm nghìn) đồng từ ông Phan Văn T và bà Dương Thị H để hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần K.

- V án phí:

+ Ông Phan Văn T và bà Dương Thị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 5.365.358 (Năm triệu ba trăm sáu mươi lăm nghìn ba trăm năm mươi tám) đồng.

+ Ngân hàng Thương mại Cổ phần K không phải chịu án phí. Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần K số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.091.428 (Năm triệu không trăm chín mươi mốt nghìn bốn trăm hai mươi tám) đồng theo biên lai số 0005260 ngày 13 tháng 10 năm 2025 do Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long thu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./. Nơ nhận:

Cỡ chữ