- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DUYÊN HẢI TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 42/2025/QĐST-DS | Duyên Hải, ngày 21 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 163/2025/TLST-DS ngày 14 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Sự thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển A (tên gọi viết tắt: ); Địa chỉ: 25 Bis đường K, phường B, quận 1, thành phố H.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Minh T; chức vụ: Chuyên viên KHCN. Theo văn bản ủy quyền ngày 03/3/2025.
Bị đơn:
- Ông Lương Văn T, sinh năm 1979. Địa chỉ: Ấp C, xã L, huyện D, tỉnh T;
- Bà Trầm Thị Tuyết P, sinh năm 1977. Địa chỉ: Ấp C, xã L, huyện D, tỉnh T;
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Lương Văn T và bà Trầm Thị Tuyết P đồng ý trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển A tổng số tiền tính đến ngày 13/5/2025 bằng 1.545.601.756 đồng (Một tỷ năm trăm bốn mươi lăm triệu sáu trăm lẻ một nghìn bảy trăm năm mươi sáu) đồng. Trong đó, nợ gốc 1.254.795.309 (Một tỷ hai trăm năm mươi bốn triệu bảy trăm chín mươi lăm nghìn ba trăm lẻ chín) đồng, nợ lãi trong hạn, quá hạn 290.806.447 (Hai trăm chín mươi triệu tám trăm lẻ sáu nghìn bốn trăm bốn mươi bảy) đồng.
- Kể từ ngày 14 tháng 5 năm 2025 thì bên phải thi hành án còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh đối với số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận theo Hợp đồng tín dụng số 13532/21MN/HĐTD ngày 15/4/2021; Hợp đồng tín dụng (áp dụng đối với khách hàng vay từng lần) số 42378/22MN/HĐTD ngày 18/11/2022; Hợp đồng tín dụng (áp dụng đối với khách hàng vay từng lần) số 49748/21MN/HĐTD ngày 10/11/2021; Hợp đồng tín dụng (áp dụng đối với khách hàng vay từng lần) số 32746/23MN/HĐTD ngày 13/11/2023 và Hợp đồng mở thẻ tín dụng ngày 15/11/2022 cho đến khi thanh toán xong khoản tiền nợ gốc.
- Trường hợp ông Lương Văn T và bà Trầm Thị Tuyết P không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển A thì Ngân hàng được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền bán đấu giá tài sản thế chấp để thanh toán nợ cho ngân hàng là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại các thửa:
+ Thửa 57, diện tích 2236,9m2, tờ bản đồ số 02 tọa lạc tại ấp Ấp C, xã L, huyện D, tỉnh T theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do ông Lương Văn T đứng tên.
+ Thửa 54, diện tích 8677,8m2 tờ bản đồ số 02 tọa lạc tại Ấp C, xã L, huyện D, tỉnh T theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do ông Lương Văn T đứng tên.
Tài sản trên thửa 54, diện tích 8677,8m2 tờ bản đồ số 02 tọa lạc tại Ấp C, xã L, huyện D, tỉnh T; gồm: 01 (một) cái cống bê tông đá 1x2, khối lượng (12 x 2 x 0,1 x 2) x 12 x 01 x 0,1 = 6m3.
+ Thửa 59, diện tích 8369,6m2 tờ bản đồ số 02 tọa lạc tại Ấp C, xã L, huyện D, tỉnh T theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do ông Lương Văn T đứng tên.
Tài sản trên thửa 59, diện tích 8369,6m2, tờ bản đồ số 02 tọa lạc tại Ấp C, xã L, huyện D, tỉnh T gồm: 01 (một) Chồi tre lá cây gỗ tạp, mái lá, vách lá, nền lánh vữa xi măng, diện tích 76,8m2.
Kích thước, tứ cận đối với các thửa 57, diện tích 2236,9m2; thửa 54, diện tích 8677,8m2; thửa 59, diện tích 8369,6m2; cùng tờ bản đồ số 02 tọa lạc tại Ấp C, xã L, huyện D, tỉnh T theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do ông Lương Văn T đứng tên được thể hiện theo sơ đồ hiện trạng nằm trong biên bản xem xét thẩm định tại chổ ngày 13/5/2025.
- Về án phí hòa giải thành là 29.184.026 (Hai mươi chín triệu một trăm tám mươi bốn nghìn không trăm hai mươi sáu) đồng.
Ông Lương Văn T và bà Trầm Thị Tuyết P tự nguyên chịu toàn bộ số tiền 29.184.026 (Hai mươi chín triệu một trăm tám mươi bốn nghìn không trăm hai mươi sáu) đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển A không phải chịu án phí; Hoàn trả Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển A số tiền tạm ứng án phí đã nộp 28.615.618 (Hai mươi tám triệu sáu trăm mười lăm nghìn sáu trăm mười tám) đồng theo biên lai thu tiền số 0014636 ngày 20/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh.
- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chổ: Ông Lương Văn T và bà Trầm Thị Tuyết P tự nguyện chịu 1.500.000 (Một triệu năm trăm) đồng tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chổ. Số tiền này Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển A đã tạm ứng trước 2.00.000 (Hai triệu) đồng nên ông Lương Văn T và bà Trầm Thị Tuyết P phải trả lại cho nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển A số tiền 1.500.000 (Một năm trăm triệu) đồng chi phí xem xét, thẩm định tại chổ trong giai đoạn Thi hành án. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển A được hoàn trả lại số tiền tạm ứng chi phí tố tụng còn thừa là 500.000 (Năm trăm nghìn) đồng tại Tòa án nhân dân huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - CCTHADS huyện Duyên Hải - VKSND huyện Duyên Hải; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Thị Mỹ Linh |