vanban.org

Quyết định 42/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP VNTV (VP); Địa chỉ: Số 89 Láng Hạ, phường Đống Đa, thành phố Hà Nội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "VPBANK - NGUYEN THI TO HAO"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 – PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2025/QĐST-DSPhú Thọ, ngày 12 tháng 11 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQN14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 232/2025/TLST- DS ngày 08 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP VNTV (VP);

Địa chỉ: Số 89 Láng Hạ, phường Đống Đa, thành phố Hà Nội;

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí Dũng - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Quản trị; Đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Ngọc Quang - Chức vụ: Trưởng phòng xử lý nợ; Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Lê Thành Luân; Bà Đoàn Thị Khuyên – Chuyên viên xử lý nợ Ngân hàng VP.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Tố H, sinh năm 1995; CCCD số: xxxxxxxxxxxx;

Địa chỉ: Tổ 05, phường Hòa Bình, tỉnh Phú Thọ (Phường Quỳnh Lâm, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình - Cũ).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về số tiền nợ: Bà Nguyễn Thị Tố H xác nhận còn nợ Ngân hàng (VP) tính đến ngày 31/10/2025 tổng số tiền là: 194.019.351 đồng (Một trăm chín mươi tư triệu không trăm mười chín nghìn ba trăm năm mươi mốt đồng) trong đó số tiền nợ gốc là: 50.324.712 đồng (Năm mươi triệu ba trăm hai mươi tư nghìn bẩy trăm mười hai đồng); số tiền nợ lãi là: 143.694.639 đồng (Một trăm bốn mươi ba triệu sáu trăm chín mươi tư nghìn sáu trăm ba mươi chín đồng).

2.2 Về nghĩa vụ trả nợ: Bà Nguyễn Thị Tố H có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng (VP) tổng số tiền là: 194.019.351 đồng (Một trăm chín mươi tư triệu không trăm mười chín nghìn ba trăm năm mươi mốt đồng). Bà H còn phải tiếp tục trả lãi số tiền nợ gốc, nợ lãi chậm trả theo mức lãi suất quy định tại hợp đồng tín dụng kể từ ngày 05/11/2025 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ các khoản tiền phải trả cho Ngân hàng VP theo quy định tại các Hợp đồng tín dụng.

2.3 Về án phí:

- Bà Nguyễn Thị Tố H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sựu sơ thẩm số tiền: 9.700.967 đồng (Chín triệu bẩy trăm nghìn chín trăm sáu mươi bẩy đồng).

- Trả lại cho Ngân hàng (VP) số tiền: 4.500.000 đồng (Bốn triệu năm trăm nghìn đồng) đã nộp tại Thi hành án Dân sự, tỉnh Phú Thọ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002905, ngày 07/10/2025.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ