- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Ông K kiện yêu cầu bà B trả tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 42/2025/QĐST-DS | Bình Đại, ngày 13 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 519/2024/TLST-DS ngày 27 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1970.
Địa chỉ: Thôn C, xã Đ, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước.
- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Anh Trần Chí T, sinh năm 1981.
Địa chỉ: Ấp P, xã P1, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Bà Trần Thị Kim B, sinh năm 1978.
Địa chỉ: Ấp A, xã T1, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Trần Thị Kim B thừa nhận còn nợ ông Nguyễn Văn K số tiền 342.000.000 đồng (Ba trăm bốn mươi hai triệu đồng).
Bà Trần Thị Kim B có nghĩa vụ trả ông Nguyễn Văn K số tiền 342.000.000 đồng (Ba trăm bốn mươi hai triệu đồng). Thời gian, cách thức trả các bên thỏa thuận tại giai đoạn thi hành án.
Ghi nhận sự tự nguyện ông Nguyễn Văn K không yêu cầu tính lãi số tiền trên.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
* Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:
- Ông Nguyễn Văn K tự nguyện chịu án phí với số tiền là 4.275.000 đồng (Bốn triệu hai trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 8.550.000 đồng (Tám triệu năm trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006966 ngày 27/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Vậy, ông Nguyễn Văn K được hoàn lại số tiền 4.275.000 đồng (Bốn triệu hai trăm bảy mươi lăm nghìn đồng).
- Bà Trần Thị Kim B phải chịu án phí với số tiền là 4.275.000 đồng (Bốn triệu hai trăm bảy mươi lăm nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dận sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre (Phòng KTNV&THA); - VKSND huyện Bình Đại; - Chi cục THADS huyện Bình Đại; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | (đã ký) Phạm Long Hồ |