vanban.org

Quyết định 42/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị N** T** M*** Thu với anh L* T**** P***g.

Về con chung: Chị Thu và anh P***g có 03 con chung: L* T** K** Tr**g, sinh ngày 30/11/2006 và L* K** Ngọc, sinh ngày 08/01/2016 và cháu L* K*** My, sinh ngày 29/9/2019. Chị N** T** M*** Thu được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là L* T** K** Tr**g, sinh ngày 30/11/2006; L* K** Ngọc, sinh ngày… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thu - Phong"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị N** T** M*** Thu với anh L* T**** P***g.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BÌNH MINH
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2024/QĐST-HNGĐBình Minh, ngày 19 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 69/2024/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Chị N** T** M*** Thu, sinh năm 1984

- Bị đơn: Anh L* T**** P***g, sinh năm 1976 Cùng nơi thường trú: Tổ 11, ấp ĐH1, xã ĐT, thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83; 107; 110 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị N** T** M*** Thu với anh L* T**** P***g. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Thu và anh P***g có 03 con chung: L* T** K** Tr**g, sinh ngày 30/11/2006 và L* K** Ngọc, sinh ngày 08/01/2016 và cháu L* K*** My, sinh ngày 29/9/2019. Chị N** T** M*** Thu được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là L* T** K** Tr**g, sinh ngày 30/11/2006; L* K** Ngọc, sinh ngày 08/01/2016. Anh L* T**** P***g được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con cháu L* K*** My, sinh ngày 29/9/2019. Do chị Thu, anh P***g chưa yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét. Chị N** T** M*** Thu với anh L* T**** P***g được quyền tới lui thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí sơ thẩm: Chị N** T** M*** Thu tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000đồng. Được trừ vào số tiền 300.000đồng đã nộp theo Biên lai thu số 0012502 ngày 11/3/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Bình Minh, được nhận lại số tiền 150.000đồng tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Bình Minh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. * Nơi nhận:

Cỡ chữ