vanban.org

Quyết định 42/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Bích N và anh Phạm Đức K. 2.

Các đương sự; Viện kiểm sát nhân dân quận Long Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Bích N và anh Phạm Đức K. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LONG BIÊN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------------
Số: 42/2024/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Long Biên, ngày 01 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ Hôn nhân gia đình thụ lý số 591/2023/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2023 giữa: Nguyên đơn: Đỗ Bích N, sinh năm 1992 HKTT: Số XX Thượng Thanh, Long Biên, Hà Nội Địa chỉ hiện tại: Số b ngõ X Hà Huy Tập, Yên Viên, Gia Lâm, Hà Nội Bị đơn: Anh Phạm Đức K, sinh năm 1985 HKTT và địa chỉ hiện tại: Số XX Thượng Thanh, Long Biên, Hà Nội

- Căn cứ vào Điều 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Bích N và anh Phạm Đức K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1.Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Bích N và anh Phạm Đức K thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Đỗ Bích N và anh Phạm Đức K có 01 con chung là cháu Phạm Đức M , sinh ngày 18/02/2019. Sau ly hôn, chị Đỗ Bích N và anh Phạm Đức K thống nhất thoả thuận để chị Đỗ Bích N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Phạm Đức Minh cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật. Về cấp dưỡng phí con chung: Chị Đỗ Bích N và anh Phạm Đức K không yêu cầu Tòa án giải quyết. Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung. 2.3. Về tài sản chung và công nợ chung: Chị Đỗ Bích N và anh Phạm Đức K không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Đỗ Bích N và anh Phạm Đức K mỗi người phải nộp 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Đỗ Bích N chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận chị đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai số 0018357 ngày 15/12/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Long Biên, thành phố Hà Nội, hoàn trả chị Đỗ Bích N 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ