vanban.org

Quyết định 42/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị T và anh Phạm Văn Đ.

Về con chung: Chị Đỗ Thị T và anh Phạm Văn Đ không có, không yêu cầu Toà án giải quyết. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Đỗ Thị T và anh Phạm Văn Đ không có, không yêu cầu Toà án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị T và anh Phạm Văn Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Y
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2024/QĐST-HNGĐY, ngày 12 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 111/2024/TLST-HNGĐ, ngày 24 tháng 6 năm 2024, giữa: + Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị T, sinh năm 2005 CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Cục C về TTXH cấp ngày 09/08/2022 HKTT: thôn N, thị trấn T, huyện Y, tỉnh Bắc Giang Nơi ở hiện nay: thôn H, xã L, huyện Y, tỉnh Bắc Giang. + Bị đơn: Anh Phạm Văn Đ, sinh năm 1999 CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Cục C về TTXH cấp ngày 30/06/2023 HKTT và nơi ở hiện nay: thôn N, thị trấn T, huyện Y, tỉnh Bắc Giang Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương 04 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị T và anh Phạm Văn Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Đỗ Thị T và anh Phạm Văn Đ không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Đỗ Thị T và anh Phạm Văn Đ không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Chị Đỗ Thị T phải chịu cả 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0005248 ngày 24/6/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Bắc Giang. Hoàn trả chị T số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ