- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Thùy T và anh Lê Văn Chế L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN HỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐỒNG THÁP Số: 42/2024/QĐST-HNGĐ | Tân Hồng, ngày 22 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 54/2024/TLST–HNGĐ, ngày 25 tháng 3 năm 2024 giữa:
Nguyên đơn: Phạm Thị Thùy T, sinh năm 1998.
Địa chỉ: Thôn F, xã M, huyện B, tỉnh Bình Phước.
Bị đơn: Lê Văn Chế L, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Tổ I, Ấp T1, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyên ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Thùy T và anh Lê Văn Chế L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Chị Phạm Thị Thùy T và anh Lê Văn Chế L thuận tình ly hôn.
Về con chung: Giao con chung tên là tên Lê Phạm Gia H, sinh ngày 16-5-2019 cho chị Phạm Thị Thùy T được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục (hiện cháu Gia H đang sống chung với chị Thùy T). Anh Lê Văn Chế L được quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Anh Lê Văn Chế L không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì chị Phạm Thị Thùy T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con của anh Lê Văn Chế L.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Phạm Thị Thùy T không có yêu cầu, anh Lê Văn Chế L cũng không tự nguyện cấp dưỡng.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Phạm Thị Thùy T đồng ý nộp 150.000đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm (Trong đó gồm: 75.000đồng là tiền chị Thùy T đồng ý nộp và 75.000đồng là tiền chị Thùy T tự nguyện nộp thay cho anh Chế L), nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu số: 0000713 ngày 25-3-2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Hồng (do anh Trương Ngọc L1 nộp thay). Vậy, chị Phạm Thị Thùy T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đồng.
Anh Lê Văn Chế L không phải nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Đồng Tháp; - VKSND huyện Tân Hồng; - CC THADS huyện Tân Hồng; - UBND xã Minh Hưng, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Bé Hương |