- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ma Thị L- Phạm Ngọc T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ma Thị L và anh Phạm Ngọc T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 19 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN S TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| –––––––––– Số: 42/2024/QĐST-HNGĐ | S, ngày 30 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 546/2023/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2023, về việc “Tranh chấp Hôn nhân và gia đình”, giữa: Nguyên đơn: Chị Ma Thị L - Sinh năm: 1992. Địa chỉ: Thôn L, xã P, huyện S, tỉnh Tuyên Quang. Bị đơn: Anh Phạm Ngọc T - Sinh năm: 1986. Địa chỉ: Thôn L, xã P, huyện S, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55; khoản 1, khoản 2 Điều 81; khoản 1, khoản 3 Điều 82; khoản 2 Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ khoản 6 Điều 19; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ma Thị L và anh Phạm Ngọc T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Ma Thị L và anh Phạm Ngọc T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Quá trình chung sống, chị Ma Thị L và anh Phạm Ngọc T có một con chung: Cháu Phạm Thị Ánh N – Sinh ngày: 19/3/2015. Chị Ma Thị L và anh Phạm Ngọc T thỏa thuận nhất trí giao cháu Phạm Thị Ánh N cho anh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu N trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật, kể từ ngày 22/01/2024. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Ma Thị L và anh Phạm Ngọc T tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết. Chị Ma Thị L không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trên cơ sở lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và công nợ: Chị Ma Thị L và anh Phạm Ngọc T cùng xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Ma Thị L và anh Phạm Ngọc T thỏa thuận nhất trí để chị Ma Thị L chịu 150.000đ án phí sơ thẩm ly hôn được khấu trừ vào số tiền 300.000đ theo biên lai ký hiệu: BLTU/23, số: 0001274 nộp ngày 27/12/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện S, tỉnh Tuyên Quang. Trả lại cho chị Ma Thị L 150.000đ tiền chênh lệch tạm ứng án phí. Anh Phạm Ngọc T không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện S; - Chi cục THADS huyện S; - TAND tỉnh Tuyên Quang; - UBND xã P (Nơi ĐKKH); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Việt Cường |