vanban.org

Quyết định 42/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Minh N và anh Nguyễn Văn N.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Minh N và anh Nguyễn Văn N nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Văn Nam xin ly hôn chị Nguyễn Thị Minh Ngọc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Minh N và anh Nguyễn Văn N.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGỌC HỒI
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2024/QĐST-HNGĐNgọc Hồi, ngày 19 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 115/2024/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 11 năm 2024, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung” , giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Nam, sinh năm 1993; Địa chỉ: Tổ dân phố 3, thị trấn Plei Kần, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Minh N, sinh năm 1994; Địa chỉ: Thôn H, xã Đ, huyện N, tỉnh Kon Tum.

Căn cứ Điều 212; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57; 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11-12-2024.

XÉT THẤY:

Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Minh N và anh Nguyễn Văn N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Minh N và anh Nguyễn Văn N nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Văn N và chị Nguyễn Thị Minh N có 02 con chung gồm cháu Nguyễn Ngọc Nhã U, sinh ngày 11-7-2013; Cháu Nguyễn Ngọc Yến N, sinh ngày 06-7-2020. Sau khi ly hôn anh N và chị N thỏa thuận giao cháu Nguyễn Ngọc Yến Ni cho anh Nguyễn Văn N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giao cháu Nguyễn Ngọc Nhã U cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Không bên nào phải cấp dưỡng về nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung được thực hiện theo quy định tại các Điều 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Minh N và anh Nguyễn Văn N không yêu cầu Tòa giải quyết.

3. Về án phí sơ thẩm: Căn cứ vào Điều 144; khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự, điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết: 326/2016/UBTVQH14;

Chị Nguyễn Thị Minh N và anh Nguyễn Văn N, mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm ngàn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Anh Nguyễn Văn N tự nguyện nộp thay toàn bộ án phí cho chị Nguyễn Thị Minh N. Như vậy, tổng số tiền án phí anh Nguyễn Văn N phải nộp là 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) được trừ vào khoản tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà anh Nam đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số: 0002120 ngày 19/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum. Hoàn trả anh Nguyễn Văn N số tiền đã nộp tạm ứng án phí còn lại là 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ