- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa anh Trần Ngọc Tr và chị Nguyễn Thị Thanh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Ngọc Tr và chị Nguyễn Thị Thanh H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC THỌ TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 42/2024/QĐST-HNGĐ | Đức Thọ, ngày 18 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 67/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Ngọc Tr, sinh năm: 1986; địa chỉ: Thôn HC, xã AD, huyện ĐT, tỉnh Hà Tĩnh.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm: 1980; địa chỉ: Thôn HC, xã AD, huyện ĐT, tỉnh Hà Tĩnh; nơi ở hiện nay: Số nhà 08, ngách 13, ngõ 338, đường Nguyễn Ái Quốc, tổ dân phố TH, phường ĐT, thị xã HL, tỉnh Hà Tĩnh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Ngọc Tr và chị Nguyễn Thị Thanh H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ con chung: Vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.2. Về tài sản, nợ chung: Vợ chồng không có tài sản, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Anh Trần Ngọc Tr nộp 150.000đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000đồng tiền tạm ứng án phí anh Tr đã nộp theo biên lai thu tiền số 0007432 ngày 04 tháng 11 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh. Số tiền còn lại hoàn trả cho anh Tr là 150.000đồng. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đức Thọ; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - THADS huyện Đức Thọ; - UBND xã An Dũng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Huy Trọng |