- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đậu Thị T và Trần Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đậu Thị T và anh Trần Văn Văn T1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIỄN CHÂU TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 42/2024/QĐST-HNGĐ | D, ngày 06 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 26/2024/TLST/HNGĐ ngày 18 tháng 01 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Chị Đậu Thị T, sinh năm 1971
Địa chỉ: Xóm H, xã D, huyện D, tỉnh Nghệ An.
Bị đơn: Anh Trần Văn T1, sinh năm 1965
Địa chỉ: Xóm H, xã D, huyện D, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51 và Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản nghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đậu Thị T và anh Trần Văn Văn T1.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Đậu Thị T và anh Trần Văn T1 có 03 (ba) con chung Trần Đức V, sinh ngày 11/03/1998; Trần Thị N, sinh ngày 30/11/1992 và Trần Đức A, sinh ngày 11/5/1995. Các con đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Đậu Thị T và anh Trần Văn T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về án phí: Chị Đậu Thị T và anh Trần Văn T1 thỏa thuận chị Đậu Thị T là người chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị T đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0011191, ngày 18/01/2024 tại Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An. Trả lại cho chị T số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Diễn Châu; - THADS huyện Diễn Châu; - UBND thị trấn Diễn Châu (Nơi ĐKKH); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Vƣơng Thanh Minh. |