vanban.org

Quyết định 42/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn U và chị Nguyễn Thị Mộng M thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Quang Hưng, sinh ngày 01/3/2014 và Nguyễn Ngọc Hà, sinh ngày 03/7/2017 cho chị Nguyễn Thị Mộng M tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn U -Nguyễn Thị Mộng M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2024/QĐST-HNGĐĐầm Dơi, ngày 26 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 40/2024/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Nguyễn Văn U, sinh năm 1989. Địa chỉ: Ấp X, xã Q, huyện Đ, tỉnh Cà Mau.

2. Chị Nguyễn Thị Mộng M, sinh năm 1989. Địa chỉ: Ấp X, xã Q, huyện Đ, tỉnh Cà Mau.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn U và chị Nguyễn Thị Mộng M chung sống với nhau năm 2013, hôn nhân tự nguyện, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Quách Phẩm, huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau. Quá trình chung sống, gần đây xảy ra nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, dẫn đến thường xuyên cãi nhau nên đã ly thân khoảng 06 tháng nay. Nhận thấy tình trạng hôn nhân trầm trọng, không thể tiếp tục chung sống nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy, việc thuận tình ly hôn giữa các đương sự là tự nguyện, không trái pháp luật nên được công nhận.

Về con chung: Anh Nguyễn Văn U và chị Nguyễn Thị Mộng M có 02 con chung tên Nguyễn Quang Hưng, sinh ngày 01/3/2014 và Nguyễn Ngọc Hà, sinh ngày 03/7/2017, đang do chị M nuôi dưỡng. Khi ly hôn anh, chị thỏa thuận giao cháu Hưng và cháu Hà cho chị M tiếp tục nuôi dưỡng; việc cấp dưỡng không đặt ra.

Xét thấy việc thỏa thuận của anh, chị là tự nguyện, không trái quy định pháp luật, phù hợp với nguyện vọng của cháu Hưng nên chấp nhận sự thỏa thuận này của anh, chị.

Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn U và chị Nguyễn Thị Mộng M tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.

Về các vấn đề khác: Anh Nguyễn Văn U và chị Nguyễn Thị Mộng M xác định không có nên không xem xét giải quyết.

Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Theo quy định tại khoản 2 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì anh Nguyễn Văn U và chị Nguyễn Thị Mộng M mỗi người phải chịu lệ phí hôn nhân gia đình là 150.000 đồng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn U và chị Nguyễn Thị Mộng M thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Quang Hưng, sinh ngày 01/3/2014 và Nguyễn Ngọc Hà, sinh ngày 03/7/2017 cho chị Nguyễn Thị Mộng M tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng.

Anh Nguyễn Văn U có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

2. Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Nguyễn Văn U và chị Nguyễn Thị Mộng M mỗi người phải chịu là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm anh U đã nộp là 150.000 đồng theo biên lai số 0000859 ngày 18/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi và số tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm chị M đã nộp là 150.000 đồng theo biên lai số 0000860 ngày 18/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; anh U và chị M đã nộp đủ lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ