- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Bùi Thị Hải Y- Nguyễn Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 42/2024/QĐST-DS | Châu Thành, ngày 27 tháng 03 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 03 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 59/2024/TLST- DS ngày 26 tháng 02 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Hải Y, sinh năm: 1983;
Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Bến Tre.
* Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim L, sinh năm:1969;
Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Bến Tre.
Ông Lê Thanh T, sinh năm: 1972;
Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1/ Bà Nguyễn Thị Kim L và ông Lê Thanh T đồng ý chịu trách nhiệm liên đới trả cho Bùi Thị Hải Y số tiền 135.000.000 đồng (Một trăm ba mươi lăm triệu đồng) bao gồm tiền gốc nợ hụi là 125.820.000 đồng (Một trăm hai mươi lăm triệu tám trăm hai mươi ngàn đồng) và tiền lãi được hưởng là 9.180.000 đồng (Chín triệu một trăm tám mươi ngàn đồng).
2.2/ Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành là 3.375.000 đồng (Ba triệu ba trăm bảy mươi lăm ngàn đồng).
3.1/ Bà Nguyễn Thị Kim L và ông Lê Thanh T chịu án phí là 3.375.000 đồng (Ba triệu ba trăm bảy mươi lăm ngàn đồng).
3.2/ H lại lại cho bà Bùi Thị Hải Y số tiền tạm ứng án phí là 4.144.000 đồng (Bốn triệu một trăm bốn mươi bốn ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0001916 ngày 22/02/2024.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THADS huyện Châu Thành; - Các đương sự; - TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Tuyết |