vanban.org

Quyết định 42/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: bà Lê Thị Đ, sinh năm 1969; địa chỉ: số 379, ấp Hưng N, xã H, huyện G, tỉnh B. Người đại diện theo ủy quyền: bà Lê Thị N, sinh năm 1997; địa chỉ đăng ký thường trú: số 189/HN, ấp H, xã T, huyện B, tỉnh B; địa chỉ liên hệ: số 594B, ấp P, xã P1, thành phố B, tỉnh B. Bị đơn: bà Nguyễn Thị X… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vụ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN G
TỈNH B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2024/QĐST-DSG, ngày 15 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 61/2024/TLST-DS ngày 22 tháng 02 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: bà Lê Thị Đ, sinh năm 1969; địa chỉ: số 379, ấp Hưng N, xã H, huyện G, tỉnh B. Người đại diện theo ủy quyền: bà Lê Thị N, sinh năm 1997; địa chỉ đăng ký thường trú: số 189/HN, ấp H, xã T, huyện B, tỉnh B; địa chỉ liên hệ: số 594B, ấp P, xã P1, thành phố B, tỉnh B.

- Bị đơn: bà Nguyễn Thị X, sinh năm 1985; địa chỉ: số 53, ấp H, xã H1, huyện G, tỉnh B. Người đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Minh B, sinh năm 1981; địa chỉ: số 421, ấp K, xã P, huyện G, tỉnh B.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị X có nghĩa vụ trả cho bà Lê Thị Đ số tiền còn nợ trong hợp đồng vay tài sản là 250.000.000đ (hai trăm năm mươi triệu đồng). Ghi nhận việc bà Đ không yêu cầu tính lãi đối với số tiền trên.

Về thời gian và phương thức trả số tiền nêu trên được các bên thỏa thuận thực hiện tại Cơ quan thi hành án dân sự, không yêu cầu Tòa án ghi nhận trong quyết định.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp Cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch do hoà giải thành được giảm 50% theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án (250.000.000đ x 2,5%): 6.250.000đ (sáu triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) mỗi bên phải chịu một nữa là 3.125.000đ (ba triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng). Do đó:

- Bà Nguyễn Thị X phải nộp số tiền là 3.125.000đ (ba triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng).

- Bà Lê Thị Đ phải nộp số tiền là 3.125.000đ (ba triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 10.427.000đ (mười triệu bốn trăm hai mươi bảy nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí sơ thẩm số 0002872 ngày 21/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G. Chi cục Thi hành án dân sự huyện G trả lại cho bà Lê Thị Đ số tiền còn lại là 7.302.000đ (bảy triệu ba trăm lẻ hai nghìn đồng).

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ