vanban.org

Quyết định 42/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà

TAND huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre Tuyên án 26/04/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà — án dân sự — "Nguyễn Thị Thủy T - Nguyễn Thị L"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T A N NH N N

C NG H A

H CH NGH A V T NAM

H N CH L CH

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T NH B N TRE

Số: 42/2024/QĐST-DS

Chợ Lách, ngày 26 tháng 3 năm 2024.

Q ẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA TH ẬN C A C C ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 47/2024/TLST-DS ngày 29 tháng 02 năm 2023.

ÉT THẤ :

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

Q ẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thủy T, sinh năm: 1997; Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thủy T: Phan Thị Diễm L, sinh năm: 1987, địa chỉ: ấp H, xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre. * đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm: 1972 và ông Lê Văn N, sinh năm: 1974; địa chỉ: ấp L, xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Nguyễn Thị L có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị Thủy T số tiền mua bán còn nợ là 450.000.000đ (bốn trăm năm mươi triệu đồng) và tiền lãi là 67.885.000đồng. Tổng số tiền bà L có nghĩa vụ trả cho bà Thủy T là 517.885.000đ (năm trăm mười bảy triệu tám trăm tám mươi lăm nghìn đồng). Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015. Ghi nhận bà Nguyễn Thị Thủy T rút yêu cầu khởi kiện đối với ông Lê Văn N. 3. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: của số tiền 517.885.000đ (năm trăm mười bảy triệu tám trăm tám mươi lăm nghìn đồng) là 12.358.000đồng.

- Bà Nguyễn Thị Thủy T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 6.179.000 đồng (sáu triệu một trăm bảy mươi chín nghìn đồng) nhưng trừ tạm ứng án phí bà T đã nộp là 11.000.000đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001419 ngày 28/02/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, Bến Tre. Bà Nguyễn Thị Thủy T được Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách hoàn trả lại số tiền là 4.821.000đồng (Bốn triệu tám trăm hai mươi mốt nghìn đồng).

- Bà Nguyễn Thị L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 6.179.000 đồng (sáu triệu một trăm bảy mươi chín nghìn đồng). 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ