- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NĐ chị Phượng - BĐ anh Hiệp"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị P và anh Vũ Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN LẬP TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:42/2023/QĐST-HNGĐ | Yên Lập, ngày 04 tháng 04 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 220/2023/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 12 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Vũ Thị P, sinh năm 1997.
Địa chỉ: Khu Đình A, xã Lương Sơn, huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ.
- Bị đơn: Anh Vũ Văn H, sinh năm 1992.
Địa chỉ: Khu Đình A, xã Lương Sơn, huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điểm đ khoản 1, khoản 3 Điều 12, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào các điều 55, điều 58, khoản 1, 2 điều 81, điều 82 và điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 03 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 03 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị P và anh Vũ Văn H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Chị Vũ Thị P trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Vũ Ngọc Phương U, sinh ngày 03/12/2016 kể từ khi ly hôn đến khi con chung đã thành niên (Đủ 18 tuổi). Anh Vũ Văn H không phải cấp dưỡng nuôi con chung vì chị Vũ Thị P tự nguyện không yêu cầu. Anh Vũ Văn H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Chị Vũ Thị P cùng các thành viên trong gia đình không ai được cản trở anh Vũ Văn H trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung.
Về tài sản chung; công nợ và công sức: Chị Vũ Thị P và anh Vũ Văn H đều không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về án phí: Miễn toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm cho chị Vũ Thị P vì chị Vũ Thị P là người dân tộc thiểu số cư trú ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn xin miễn án phí; Chị Vũ Thị P tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm thay cho anh Vũ Văn H số tiền anh Vũ Văn H phải chịu là 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng).
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Yên Lập; - Chi cục THADS huyện Yên Lập; - UBND xã Lương Sơn; - Lưu văn phòng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ Bùi Xuân Trường |