vanban.org

Quyết định 42/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hoàng Thị H và anh Bàn Văn Th"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!!
HUYỆN!V!!
TỈNH!H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

––––––––––
Số: 42/2023/QĐST-HNGĐ
V X, ngày 08 tháng 5 năm 2023

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!

VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 47/2023/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 3 năm 2023, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa: Chị Hoàng Thị H, sinh năm 1993; Địa chỉ: Thôn Lũng Loét, xã Ngọc L, huyện V, tỉnh H và anh Bàn Văn Th, sinh năm 1989; Địa chỉ: Thôn Lũng Loét, xã Ngọc L, huyện V, tỉnh H;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 357; Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 6; khoản 7 Điều 26; điểm b khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2022.

XÉT!THẤY:!

!

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:!

!

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị H, sinh năm 1993; Địa chỉ: Thôn Lũng Loét, xã Ngọc L, huyện V, tỉnh H và anh Bàn Văn Th, sinh năm 1989; Địa chỉ: Thôn Lũng Loét, xã Ngọc L, huyện V, tỉnh H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-!Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị H và anh Bàn Văn Th thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Hoàng Thị H và anh Bàn Văn Th thỏa thuận nhất trí giao cháu Bàn Trường Tr, sinh ngày 05/10/2012 và cháu Bàn Thị Như Q, sinh ngày 30/12/2015 cho anh Bàn Văn Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Tr và cháu Q trưởng thành đủ 18 tuổi, kể từ ngày 28/4/2023.

Chị Hoàng Thị H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu Bàn Thị Như Q với số tiền là 2.000.000 đồng (hai triệu đồng)/tháng kể từ ngày 01/5/2023 cho đến khi cháu Q trưởng thành đủ 18 tuổi và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

1

Anh Bàn Văn Th, sinh năm 1989; Địa chỉ: Thôn Lũng Loét, xã Ngọc L, huyện V, tỉnh H là người trực tiếp nhận tiền cấp dưỡng nuôi con chung.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, có đơn yêu cầu thi hành án, bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về tài sản, công nợ chung: Chị Hoàng Thị H và anh Bàn Văn Th xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Hoàng Thị H và anh Bàn Văn Th thỏa thuận nhất trí để Chị Hoàng Thị H chịu 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng theo biên lai số 0002557 nộp ngày 30/3/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh H. Chị H đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; Điều 7; Điều 7a; Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi!nhận:!

THẨM!PHÁN!

- Các đương sự;

!

- VKSND huyện V;

!

- Chi cục THADS huyện V;

!

- TAND tỉnh;

!

- UBND xã Yên P, huyện B,

! tỉnh H

!

- Lưu hồ sơ vụ án.

Nguyễn!Thị!Xuân!

2

Cỡ chữ