- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị Lan A và anh Huỳnh Quang H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH NINH THUẬN Số: 42/2023/QĐST-HNGĐ | Thuận Nam, ngày 16 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 55/2023/TLST/HNGĐ ngày 11 tháng 04 năm 2023 giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Phan Thị Lan A, sinh năm: 1984; Trú tại: thôn 1, xã N, huyện T, tỉnh Ninh Thuận. 2. Bị đơn: Anh Huỳnh Quang H, sinh năm: 1979. Trú tại: thôn 1, xã N, huyện T, tỉnh Ninh Thuận. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 05 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 05 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị Lan A và anh Huỳnh Quang H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Phan Thị Lan A và anh Huỳnh Quang H tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cho anh Huỳnh Quang H được trực tiếp nuôi dưỡng 02 (hai) con chung là cháu Huỳnh Phan Nhật S, sinh ngày 30/05/2008 và cháu Huỳnh Phan Nhật T, sinh ngày 28/10/2016.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Phan Thị Lan A đồng ý cấp dưỡng nuôi 02 con chung là cháu Huỳnh Phan Nhật S, sinh ngày 30/05/2008 và cháu Huỳnh Phan Nhật T, sinh ngày 28/10/2016, mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/2 cháu. Thời điểm cấp dưỡng từ ngày anh H có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi cháu S và cháu T đủ 18 tuổi và lao động tự túc được. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Vợ chồng tự thoả thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Phan Thị Lan A tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được tính trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị Lan A đã nộp tạm ứng án phí biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001625 ngày 11/04/2023 của Chi cục Thi hành án dân huyện Thuận Nam. Hoàn trả cho chị Lan A 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai nêu trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Thuận; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Nam; - Chi cục THADS huyện Thuận Nam; - UBND xã N; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Thị Thức |