vanban.org

Quyết định 42/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Trần Thị T và bị đơn Trương Văn X.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1. Về con chung: Giao 03 con chung tên Trương Đang H, sinh ngày 17/11/2009, Trương Thị Kim O, sinh ngày 10/8/2011 và Trương Thị Mỹ Nh, sinh ngày 20/10/2014 cho nguyên đơn Trần Thị T trực tiếp nuôi dưỡng. Nguyên đơn Trương Văn X tự nguyện cấp d… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Trần Thị T và bị đơn Trương Văn X.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂY HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2023/QĐST - HNGĐTây Hòa, ngày 05 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 87/2023/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Trần Thị T, sinh năm 1989;

Nơi ĐKHKTT: Thôn M, xã H, huyện T, tỉnh Phú Yên.

Chỗ ở hiện nay: Thôn M, xã H, huyện T, tỉnh Phú Yên.

Bị đơn: Trƣơng Văn X, sinh năm 1987;

Địa chỉ: Thôn M, xã H, huyện T, tỉnh Phú Yên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Trần Thị T và bị đơn Trương Văn X.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về con chung: Giao 03 con chung tên Trương Đang H, sinh ngày 17/11/2009, Trương Thị Kim O, sinh ngày 10/8/2011 và Trương Thị Mỹ Nh, sinh ngày 20/10/2014 cho nguyên đơn Trần Thị T trực tiếp nuôi dưỡng. Nguyên đơn Trương Văn X tự nguyện cấp dưỡng nuôi 03 con chung Trương Đang H, Trương Thị Kim O và Trương Thị Mỹ Nh 1.000.000 đồng/tháng/con (Một triệu đồng/tháng/con). Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 5/2023 cho đến khi phát sinh một trong các trường hợp quy định tại Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng.

Bị đơn Trương Văn X có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

2.2. Về tài sản: Hai bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí: Nguyên đơn Trần Thị T phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu xin ly hôn và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về phần cấp dưỡng nuôi con nhưng được khấu trừ vào 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tiền số 0006070 ngày 21/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên, đã nộp xong.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ