- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH NINH THUẬN Số: 42/2023/QĐST-HNGĐ | N, ngày 27 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N
Căn cứ các điều 212, 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 42/2022/TLST-HNGĐ ngày 19/9/2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu: Bà Phan Thị M – sinh năm 1978. Địa chỉ: Thôn T, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.
- Người yêu cầu: Ông Nguyễn Xuân H – sinh năm 1987 Địa chỉ: Thôn H, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà Phan Thị M và ông Nguyễn Xuân H tự nguyện tìm hiểu và tiến tới kết hôn vào năm 2022, có đăng ký kết hôn tại UBND xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận vào ngày 26/01/2022, vào sổ số 10 nên đây là hôn nhân hợp pháp. [2] Bà Phan Thị M và ông Nguyễn Xuân H chưa có con chung nên không xem xét. [3] Về tài sản chung, nợ chung: Ông T, bà M không yêu cầu giải quyết nên không xem xét. [4] Tại phiên hòa giải, các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của con nên yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của các đương sự là phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Phan Thị M và ông Nguyễn Xuân H. 2. Về lệ phí Tòa án: Bà Phan Thị M tự nguyện chịu 300.000 (ba trăm ngàn) đồng lệ phí sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm ngàn) đồng tạm ứng lệ phí theo Biên lai thu số 0008357 ngày 19/9/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện N. Bà Phan Thị M đã nộp đủ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND huyện N; - Chi cục THADS huyện N (để thi hành); - UBND xã P, huyện N (để biết); - Các đương sự (để thi hành); - Lưu HS, AV; | THẨM PHÁN Vũ Văn Cường |