vanban.org

Quyết định 42/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trương Văn Kh đối với bà Đoàn Thị Ch.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Ông Kh và bà Ch thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hon"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trương Văn Kh đối với bà Đoàn Thị Ch.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DUYÊN H
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42 /2023/QĐST-HNGĐDuyên H, ngày 21 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 165/2023/TLST-HNGĐ, ngày 13 tháng 4 năm 2023 giữa:

Nguyên đơn: Bà Đoàn Thị Ch, sinh năm 1980. Địa chỉ: khóm 4, thị trấn Long Th, huyện Duyên H, tỉnh Trà Vinh.

Bị đơn: Ông Trương Văn Kh, sinh năm 1980. Địa chỉ: khóm 4, thị trấn Long Th, huyện Duyên H, tỉnh Trà Vinh.

Con chung: Cháu Trương Hoàng N, sinh ngày 05/11/1999 và cháu Trương Gia H, sinh ngày 04/02/2012.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trương Văn Kh đối với bà Đoàn Thị Ch.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Ông Kh và bà Ch thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Kh và bà Ch thống nhất khai xác nhận có con chung là cháu Trương Hoàng N, sinh ngày 05/11/1999 và cháu Trương Gia H, sinh ngày 04/02/2012. Ông Kh đồng ý giao cháu Trương Gia H cho bà Ch trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục, theo nguyện vọng của cháu Trương Gia H (đủ 07 tuổi) yêu cầu được ở với bà Ch. Đối với cháu Trương Hoàng N đã thành niên và có khả năng lao động nên bà Ch và ông Kh không yêu cầu tranh chấp về quyền nuôi con.

Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Ch không yêu cầu ông Kh hoặc tranh chấp về cấp dưỡng nuôi con chung trong vụ án ly hôn nên không giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được ngăn cản. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Về quyền tài sản chung: Ông Kh và bà Ch khai xác nhận có tài sản chung như nhà, đất tọa lạc khóm 4, thị trấn Long Th, huyện Duyên H, tỉnh Trà Vinh và nhiều tài sản khác là các vật dụng sinh hoạt trong gia đình và nhiều mặt hàng tạp hóa được bán tại nhà. Toàn bộ tài sản này ông Kh với bà Ch đã có thỏa thuận là ông Kh đồng ý giao hết cho bà Ch quản lý và sở hữu, đồng thời bà Ch đồng ý giao cho ông Kh số tiền 350.000.000 đồng. Nhưng đương sự không yêu cầu Tòa án ghi nhận trong quyết định ly hôn và không yêu cầu tranh chấp nên Tòa án không xem xét giải quyết chung trong vụ án ly hôn.

Về nghĩa tài sản chung: Ông Kh và bà Ch khai xác nhận không có, không yêu cầu tranh chấp gì khác nên Tòa án không giải quyết.

Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn 150.000 đồng. Bà Ch đồng ý chịu toàn bộ 150.000 đồng và trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng, theo biên lai thu tiền số: 0015935 ngày 13/4/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Duyên H. Trả lại bà Ch tiền tạm ứng án phí 150.000 đồng, theo biên lai thu tiền số: 0015935 ngày 13/4/2023 nêu trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”. * Nơi nhận:

Cỡ chữ