vanban.org

Quyết định 42/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tou Neh H và chị Ma D.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Tou Neh H và chị Ma D. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 90 quyển số 91/2011 ngày 12/10/2011 của UBND xã KĐ, huyện ĐD chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tou Neh H và chị Ma D.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐD

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LĐ
Số: 42/2023/QĐST - HNGĐ
ĐD, ngày 08 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số 33/2023/TLST - HNGĐ ngày 14/02/2023, giữa:

Nguyên đơn: Anh Tou Neh H, sinh năm: 1987;

Địa chỉ: thôn D, xã LX, huyện ĐD, LĐ.

Bị đơn: Chị Ma D, sinh năm: 1990;

Địa chỉ: thôn KĐC, xã KĐ, huyện ĐD, LĐ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 01/3/2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01/3/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tou Neh H và chị Ma D.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Tou Neh H và chị Ma D. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 90 quyển số 91/2011 ngày 12/10/2011 của UBND xã KĐ, huyện ĐD chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.

- Về con chung: Anh Tou Neh H và chị Ma D thống nhất thỏa thuận về việc nuôi dưỡng con chung chưa thành niên như sau:

Giao cháu Kơ Tơr Huyền C, sinh ngày: 05/3/2012 cho chị Ma D trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục.

Anh Tou Neh H có nghĩa vụ cấp dưỡng mỗi tháng 2.000.000đ để chị Ma D nuôi dưỡng cháu Kơ Tơr Huyền C, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 03/2023 cho đến khi cháu Kơ Tơr Huyền C tròn 18 tuổi.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự.

Việc trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con sau ly hôn được áp dụng theo quy định tại các điều 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Tou Neh H và chị Ma D thống nhất xác nhận không có, thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Tou Neh H thỏa thuận nhận chịu hết 150.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn và nhận chịu 150.000đ án phí dân sự về cấp dưỡng nuôi con chung; tổng cộng anh Tou Neh H nhận chịu 300.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ do anh Tou Neh H đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0009196 ngày 14/02/2023 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện ĐD.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ