vanban.org

Quyết định 42/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn N có 03 con chung là: Cháu Nguyễn Văn H, sinh ngày 22/8/2001; cháu Nguyễn Văn V, sinh ngày 24/9/2011 và cháu Nguyễn Phú Thiện A, sinh ngày 28/3/2020. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Thành xin ly hôn anh Nguyễn Văn Ngọc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐAN PHƯỢNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2023/QĐST-HNGĐĐan Phượng, ngày 18 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 83/2023/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1981;

HKTT: Cụm 10, xã T, huyện Đ, Thành phố Hà Nội.

Địa chỉ nơi ở: Số 69 Đường N, cụm 5, xã T, huyện Đ, Thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1977;

HKTT: Cụm 10, xã T, huyện Đ, Thành phố Hà Nội.

Địa chỉ nơi ở: Số 69 Đường N, cụm 5, xã T, huyện Đ, Thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn đăng ký ngày 31/5/2011 của Ủy ban nhân dân xã Tân Hội, huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2023;

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn N có 03 con chung là: Cháu Nguyễn Văn H, sinh ngày 22/8/2001; cháu Nguyễn Văn V, sinh ngày 24/9/2011 và cháu Nguyễn Phú Thiện A, sinh ngày 28/3/2020.

Cháu Nguyễn Văn H đã thành niên, khỏe mạnh, có khả năng lao động - không đặt ra vấn đề trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.

Giao cháu Nguyễn Phú Thiện A cho chị Nguyễn Thị T nuôi dưỡng cho đến khi cháu An đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Giao cháu Nguyễn Văn V cho anh Nguyễn Văn N nuôi dưỡng cho đến khi cháu Vũ đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Ghi nhận sự tự nguyện không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung của chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn N cho đến khi có yêu cầu mới hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

2.2. Về tài sản, công sức với hai bên gia đình, về công nợ: không có.

2.3. Án phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị Nguyễn Thị T đã nộp tạm ứng án phí, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003136 ngày 08/5/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội.

Trả lại chị Nguyễn Thị T số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ