- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lệ - Toản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mai Thị Mỹ L và anh Trần Quốc T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN LÃO TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 42/2023/QĐST-HNGĐ | An Lão, ngày 06 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 10/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 4 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Mai Thị Mỹ L, sinh năm: 1974.
- Bị đơn: Anh Trần Quốc T, sinh năm: 1973.
Đồng địa chỉ: Thôn H, xã A, huyện An Lão, tỉnh Bình Định.
- Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam.
Địa chỉ: Số 169, phố Linh Đường, phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết Th, chức vụ: Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đặng Thành Q, chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam - Phòng giao dịch huyện An Lão (Theo Quyết định ủy quyền số: 85/QĐ-NHCS ngày 22/3/2022).
+ Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.
Địa chỉ: 02 Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V, chức vụ: Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Dương Hồng L, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện An Lão (Theo Quyết định ủy quyền số: 2665/QĐ-NHNo-PC ngày 01/12/2022). Địa chỉ trụ sở: Thôn Xuân Phong Nam, xã An Hòa, huyện An Lão, tỉnh Bình Định.
Người đại diện theo ủy quyền của Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện An Lão: Ông Phạm Quang Đ, chức vụ: Trưởng phòng kế hoạch kinh doanh Chi nhánh huyện An Lão (Theo giấy ủy quyền số 132/UQ-NHNoAL ngày 28/4/2023).
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mai Thị Mỹ L và anh Trần Quốc T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Chị Mai Thị Mỹ L và anh Trần Quốc T thuận tình ly hôn.
2.2. Về nuôi con chung: Chị L và anh T cùng xác định có 03 đứa con chung tên Trần Thị Mỹ D, sinh ngày 15/9/1993, Trần Quốc Ng, sinh ngày 17/9/2000 và Trần Thế Đ, sinh ngày 28/01/2008. Sau khi ly hôn, chị L và anh T thỏa thuận, chị L trực tiếp nuôi dưỡng con Trần Thế Đ đến trưởng thành. Đối với 02 con D và Ng đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.2.1. Về cấp dưỡng nuôi con các bên không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trong trường hợp cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con, khi cần thiết hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng tiền nuôi con.
2.3. Về chia tài sản chung và khoản nợ: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí DSST: Các đương sự thuộc diện hộ nghèo nên được miễn theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện An Lão; - UBND xã An Hòa, huyện An Lão; (Bộ phận thực hiện việc đăng ký kết hôn); - Chi cục THADS huyện An Lão; - Lưu: Hồ sơ vụ án, Văn phòng Tòa án. | THẨM PHÁN Đã ký Lê Văn Huy |