- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Hữu T - Dăng Thị Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẠ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 42/2023/QĐST–HNGĐ | Đạ H, ngày 14 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 86/2023/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2023 về việc “Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu T, sinh năm 1978.
Nơi thường trú: Tổ dân phố 12, thị trấn Mađaguôi, huyện Đạ H, tỉnh Lâm Đồng.
Nơi tạm trú: Số nhà 18, đường Nguyễn Du, tổ dân phố 8, thị trấn Mađaguôi, huyện Đạ H, tỉnh Lâm Đồng.
- Bị đơn: Bà Đặng Thị T, sinh năm 1976.
Nơi thường trú: Tổ dân phố 12, thị trấn Mađaguôi, huyện Đạ H, tỉnh Lâm Đồng.
Nơi tạm trú: Đường Điện Biên Phủ, thôn 1, xã Mađaguôi, huyện Đạ H, tỉnh Lâm Đồng.
Căn cứ khoản 3 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 3 Điều 36; khoản 1 Điều 39; Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 7 Điều 26; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận và hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc tự nguyện thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận và hoà giải thành ngày 06/7/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Nguyễn Hữu T và bà Đặng Thị T thống nhất thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn. Theo đó bà Đặng Thị T đồng ý giao con chung là Nguyễn Phú Khánh, sinh ngày 06/12/2008 cho ông Nguyễn Hữu T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con đủ tuổi thành niên. Bà Đặng Thị T không phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.
“Bà Đặng Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con nhưng lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trên cơ sở lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ; người thân thích; Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; Hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng nuôi con có thể được thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con do các bên thỏa thuận nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
Các bên có thể thỏa thuận thay đổi phương thức cấp dưỡng, tạm ngừng cấp dưỡng trong trường hợp người có nghĩa vụ cấp dưỡng lâm vào trình trạng khó khăn về kinh tế mà không có khả năng thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật”.
- Các vấn đề khác: Không có, không tranh chấp và không yêu cầu Tòa án xem xét nên Tòa án không xem xét.
- Về án phí: Ông Nguyễn Hữu T thỏa thuận nhận nộp toàn bộ án phí sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011156 ngày 27/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đạ H, tỉnh Lâm Đồng. Hoàn trả cho ông Nguyễn Hữu T số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng).
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án và tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng (02); - VKS tỉnh Lâm Đồng (01); - VKSND huyện Đạ H (01); - Chi cục THADS huyện Đạ H (02); - Các đương sự (02); - Lưu hồ sơ vụ án; AV (02); | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Lập |