vanban.org

Quyết định 42/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đoàn Thị Kim P, sinh năm 1972, địa chỉ: Số A, tổ C, khu V, phường C, thị xã B, tỉnh Bình Dương. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1972, ông Võ Văn C, sinh năm 1957, ông Nguyễn Thanh P, sinh năm 1988, địa chỉ: Số D, ấp M, xã B, huyện B, tỉnh Bình Dương. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản P -T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẮC TÂN UYÊN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2023/QĐST-DSBắc Tân Uyên, ngày 20 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết tòan bộ vụ án dân sự thụ lý số: 157/2023/TLST-DS ngày 09 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết tòan bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đoàn Thị Kim P, sinh năm 1972, địa chỉ: Số A, tổ C, khu V, phường C, thị xã B, tỉnh Bình Dương.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1972, ông Võ Văn C, sinh năm 1957, ông Nguyễn Thanh P, sinh năm 1988, địa chỉ: Số D, ấp M, xã B, huyện B, tỉnh Bình Dương.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị T và ông Võ Văn C phải trả cho bà Đoàn Thị Kim P tổng số tiền 570.000.000 đồng (Năm trăm bảy mươi triệu đồng) theo giấy mượn tiền đề ngày 04/02/2021 và giấy mượn tiền ngày 11/02/2023.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu người phải thi hành án chậm thi hành thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả tại thời điểm thi hành án.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Bà Đoàn Thị Kim P phải chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền 13.400.000 đồng (Mười ba triệu bốn trăm ngàn đồng), được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm bà Đoàn Thị Kim P đã nộp 16.160.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí lệ phí tòa án số 0010574 ngày 06/11/2023, bà Đoàn Thị Kim P được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.760.000 đồng (Hai triệu bảy trăm sáu mươi ngàn đồng).

+ Bà Nguyễn Thị T và ông Võ Văn C không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đươc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ