vanban.org

Quyết định 42/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N Địa chỉ: Số 02 Láng Hạ, phường T , quận Ba Đình, Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "agribank-đậu"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NINH HẢI
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2023/QĐST-DS.Ninh Hải, ngày 29 tháng 8 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Biên bản Hòa giải thành ngày 21/8/2023 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 82/2023/TLST-DS ngày 22 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng N

Địa chỉ: Số 02 Láng Hạ, phường T , quận Ba Đình, Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V – Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Minh P – Giám đốc Ngân hàng N, chi nhánh Ninh Hải . Ông Ph ủy quyền lại cho ông Võ Xuân Tr – Phó phòng kế hoạch kinh doanh Ngân hàng N chi nhánh Ninh Hải tham gia tố tụng. (Theo quyết định ủy quyền số 2665/QĐ-NHNo-PC ngày 01/12/2022 và quyết định ủy quyền số 195/QĐ-NHNoNT-NH ngày 04/5/2023)

Địa chỉ: Khu phố K , thị trấn Khánh Hải, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận.

- Bị đơn: Bà Phạm Thị Đ – sinh năm: 1953.

Địa chỉ: Khu phố N , thị trấn Khánh Hải, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Phạm Thị Đ đồng ý trả cho Ngân hàng Nsố tiền nợ vay là 708.098.904đ (Bảy trăm lẻ tám triệu không trăm chín mươi tám nghìn chín trăm lẻ bốn đồng). Trong đó nợ gốc là 700.000.000đ và nợ lãi tính đến ngày 21/8/2023 là 8.098.904đ.

Kể từ ngày 22/8/2023 bà Phạm Thị Đ phải tiếp tục chịu lãi theo hợp đồng tín dụng số 4906-LAV-202201325 ngày 07/4/2022, phụ lục hợp đồng nhận tiền vay và định kỳ hạn trả nợ ngày 07/4/2022 cho đến khi trả hết khoản nợ vay.

Tiếp tục duy trì hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 004120.01/HĐTC ngày 05/4/2022 được ký kết giữa Ngân hàng N với bà Phạm Thị Đ ; Tài sản thế chấp là thửa đất số E5, tờ bản đồ tái định cư cầu Ninh Chử, địa chỉ: Khu phố N, thị trấn Khánh Hải, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận đã được Ủy ban nhân dân huyện Ninh Hải cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BI 525759 cho bà Phạm Thị Đ vào ngày 22/3/2012 và tài sản gắn liền với đất để bảo đảm cho việc thi hành án.

- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Bà Phạm Thị Đ tự nguyện chịu 650.000đ (Sáu trăm năm mươi nghìn đồng) và đã nộp đủ.

- Về án phí: Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Bà Phạm Thị Đ thuộc trường hợp người cao tuổi nên được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho Ngân hàng N số tiền 18.085.000đ (Mười tám triệu không trăm tám mươi lăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số 0007483 ngày 09/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ninh Hải.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ