- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "dan su"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LV TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 42/2023/QĐST-DS | Lấp Vò, ngày 16 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 32/2021/TLST-DS, ngày 19 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị A, sinh năm 1959.
Địa chỉ: Số 342, ấp Hưng Nhơn, xã Long Hưng B, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn:
1. Ông Lê Quang Tr, sinh năm 1940;
2. Anh Lê Hữu Đ;
3. Bà Đinh Thị Ba, sinh năm 1940 (chết năm 2022);
Cùng địa chỉ: Số 404, ấp Vĩnh Lợi, xã Vĩnh Thạnh, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp.
- Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của bà Đinh Thị Ba:
1. Ông Lê Quang Tr, sinh năm 1940;
2. Anh Lê Hữu Đ;
3. Anh Lê Văn U, sinh năm 1990;
Cùng địa chỉ: Số 404, ấp Vĩnh Lợi, xã Vĩnh Thạnh, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp.
4. Bà Lê Hồng H, sinh năm 1972; Địa chỉ: Số 366/4, ấp Long Hưng 2, xã Long Hậu, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.
5. Lê Văn Đủ, sinh năm 1977; Địa chỉ: Số 180B, ấp Vĩnh Bình A, xã Vĩnh Thạnh, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp.
6. Lê Văn B, sinh năm 1980; Địa chỉ: Số 404A, ấp Vĩnh Lợi, xã Vĩnh Thạnh, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Huỳnh Thị A và ông Lê Quang Tr cùng những người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của bà Đinh Thị Ba gồm: Ông Lê Quang Tr, anh Lê Hữu Đ, anh Lê Văn U, chị Lê Hồng H, anh Lê Văn Đủ, anh Lê Văn B thống nhất hủy hợp đồng cố đất ngày 28/11/2014 và ngày 18/9/2015 (Âm lịch) giữa bà Bà Huỳnh Thị A và ông Lê Quang Tr.
Ông Lê Quang Tr và những người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của bà Đinh Thị Ba gồm: Ông Lê Quang Tr, anh Lê Hữu Đ, anh Lê Văn U, chị Lê Hồng H, anh Lê Văn Đủ, anh Lê Văn B đồng ý trả lại cho bà Huỳnh Thị A 35 (Ba mươi lăm) chỉ vàng 9999 và tiền thuê đất là 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Ông Lê Quang Tr và những người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của bà Đinh Thị Ba gồm: Ông Lê Quang Tr, anh Lê Hữu Đ, anh Lê Văn U, chị Lê Hồng H, anh Lê Văn Đủ, anh Lê Văn B đồng ý để bà A giao cho Chi cục thi hành án dân sự huyện Lấp Vò, hai bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số bìa CA 254603, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất CH 07418 do Ủy ban nhân dân huyện Lấp Vò cấp ngày 05/6/2015 cho hộ ông Lê Quang Tr, bà Đinh Thị Ba và bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số bìa A 293240, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 02149 do Ủy ban nhân dân huyện Thạnh Hưng cấp ngày 20/02/1991 cho hộ ông Trinh để đảm bảo thi hành án.
Tiền án phí dân sự sơ thẩm bà Huỳnh Thị A, ông Lê Quang Tr và những người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của bà Đinh Thị Ba gồm: Ông Lê Quang Tr, anh Lê Hữu Đ, anh Lê Văn U, chị Lê Hồng H, anh Lê Văn Đủ, anh Lê Văn B được miễn nộp tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh ĐT; - VKSND H.Lấp Vò; - CCTHADS H.Lấp Vò; - Các Đ/S; - Lưu: HSVA & VPTA. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Văn Hằng |