- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng đặt cọc giữa ông A, bà H và bà Ma C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC TRỌNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 42/2023/QĐST-DS | Đức Trọng, ngày 04 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC TRỌNG, TỈNH LÂM ĐỒNG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Hằng
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Lan Hương
2. Ông Võ Khắc Chương.
Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 267/2022/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2022
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Ngô Thế A, sinh năm: 1991 và bà Nguyễn Thị Minh H, sinh năm: 1993.
Cùng địa chỉ: Thôn L, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Lê Hồ Bảo N, sinh năm: 1995, địa chỉ: Số X, Quốc lộ Y, thị trấn N, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Là người đại diện theo ủy quyền theo giấy ủy quyền ngày 11/10/2022.
Bị đơn: Bà Ma C, sinh năm: 1984.
Địa chỉ: Thôn N, xã T, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bà Ma C đồng ý hủy hợp đồng đặt cọc về việc mua bán nhà đất giữa vợ chồng ông Ngô Thế A, bà Nguyễn Thị Minh H với bà Ma C lập ngày 30/3/2022.
2.2. Bà Ma C có trách nhiệm trả cho vợ chồng ông Ngô Thế A, bà Nguyễn Thị Minh H số tiền 800.000.000 đồng (Tám trăm triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
2.3. Về án phí: Bà Ma C nhận chịu số tiền 36.300.000 đồng (Ba mươi sáu triệu ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho ông Ngô Thế A, bà Nguyễn Thị Minh H số tiền 18.300.000 đồng (Mười tám triệu ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí ông Thế A, bà H đã nộp theo biên lai thu số 0008184 ngày 11/10/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND huyện Đ; - Chi cục THA DS huyện Đ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Trần Thị Hằng |