vanban.org

Quyết định 42/2023/QĐĐC-DS — Dân sự

TAND huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum Tuyên án 30/06/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày.

Về quan hệ hôn nhân: ………………………………………………………………………… Về con chung: …………………………………………………………………………………. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Hiệp - Nhung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGỌC HỒI
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2023/QĐĐC-DSNgọc Hồi, ngày 30 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VIỆC YÊU CẦU

CÔNG NHẬN THỎA THUẬN GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

Căn cứ khoản 6 Điều 40; khoản 2 Điều 41 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Hồ sơ hòa giải, đối thoại tại tòa án, thụ lý số: 60/2023/HGĐT-DS ngày 15/5/2023.

Căn cứ yêu cầu của: Anh Bùi Danh Hiệp tại đơn, xin rút yêu cầu giải quyết việc dân sự đề ngày 24/6/2023.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện/đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự, đề ngày 12 tháng 5 năm 2023; Biên bản ghi nhận ý kiến của người khởi kiện/người yêu cầu về việc lựa chọn hòa giải, lựa chọn hòa giải viên ngày 15/5/2023 của anh Bùi Danh Hiệp.

Về việc giải quyết “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng QSDĐ”, giữa:

Người khởi kiện/người yêu cầu: Anh Bùi Danh Hiệp; năm sinh 1986;

Địa chỉ: Thôn Chiến Chiết, xã Đăk Xú, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum;

- Người bị kiện/Bị yêu cầu: Chị Trần Thị Nhung, năm sinh 1975 và anh Mai Hoa Kiều; năm sinh 1971.

Cùng địa chỉ: Thôn Ngọc Tặng, xã Đăk Kan, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum.

- Các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ, gồm:

01 CCCD của Bùi Danh Hiệp (Bản phô tô, công chứng); 01 Giấy xác nhận thông tin về cư trú của Bùi Danh Hiệp (Bản chính); Hợp đồng đặt cọc ngày 30/10/2022 (Bản phô tô- Đã trả bản chính cho đương sự); 01 Biên bản ghi nhận ý kiến của người khởi kiện/người yêu cầu, ngày 15/5/2023 về việc lựa chọn hòa giải, lựa chọn hòa giải viên (Bản chính); 02 bản tự khai của Bùi Danh Hiệp (Bản gốc); 02 bản tự khai của Trần Thị Nhung (Bản gốc); biên bản ghi nhận kết quả hòa ngày 23/6/2023.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc rút đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự đề ngày 24/6/2003 của anh Bùi Danh Hiệp có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ việc giải quyết yêu cầu hòa giải theo luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án, thụ lý số: 60/2023/HGĐT-DS ngày 15/5/2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng QSDĐ”, giữa:

- Người khởi kiện/người yêu cầu: Anh Bùi Danh Hiệp;

Địa chỉ: Thôn Chiến Chiết, xã Đăk Xú, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum;

- Người bị kiện/Bị yêu cầu: Chị Trần Thị Nhung và anh Mai Hoa Kiều.

Anh Bùi Danh Hiệp được nhận lại các tài liệu, chứng cứ đã nộp cho Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hồi (Nếu bà có yêu cầu).

- Vấn đề khác: Không có.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Các bên tham gia hòa giải;

- VKSND huyện Ngọc Hồi;

- Lưu HS/TA.

Phạm Hữu Luân Mẫu số 03-QĐHG (kèm theo Công văn số 235/TANDTC-PC ngày 31/12/2021 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao)

TÒA ÁN NHÂN DÂN … (1)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

-------

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: ……/20…./QĐCNTTLH(2)

……, ngày … tháng … năm ……

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ(3)……………… của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của(4) ……………………………………………………………………………………………………… Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện/Đơn yêu cầu đề ngày … tháng … năm …… về việc yêu cầu ly hôn của(5) ………………………………………………………………………………………………………

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày … tháng … năm …… về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây(6): ………………………………………………………………………………………………………

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày...tháng...năm... có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày...tháng...năm..., cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: …………………………………………………………………………

- Về con chung: ………………………………………………………………………………….

- Về tài sản chung: ………………………………………………………………………………

- Về các vấn đề khác: …………………………………………………………………………… 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ