- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 5 năm 2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH PH THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 42/2023/ QĐCNTTLH |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC
BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ các điều 55, 58, 59, 60, 62, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của:
Anh Nguyễn Văn Th, chị Phùng Thị H, Ngân hàng A- chi nhánh huyện P Phú Thọ II- Phòng giao dịch P1.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 17 tháng 3 năm 2023 về việc yêu cầu ly hôn của anh Nguyễn Văn Th;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 5 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Anh Nguyễn Văn Th, sinh năm 1987.
Địa chỉ: Khu 8, xã Q, huyện P, tỉnh Phú Thọ.
- Người bị kiện: Chị Phùng Thị H, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Khu N, xã M, huyện T, tỉnh Phú Thọ.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng A- chi nhánh huyện P Phú Thọ II- Phòng giao dịch P1
Địa chỉ: Khu 5, xã L, huyện P, tỉnh Phú Thọ.
Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Trần Thị Thanh M1 - Giám đốc Phòng giao dịch (Theo Văn bản uỷ quyền số 2665/QĐ- NHNo- PC ngày 01/12/2022 và Giấy uỷ quyền số: 143A/NHNo. PN- GĐ ngày 05/5/2023).
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 5 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 5 năm 2023, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Th và chị Phùng Thị H.
- Về con chung: Anh Nguyễn Văn Th trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung (đang ở cùng anh Th) là cháu Nguyễn Hồng H1, sinh ngày 23/11/2014 và cháu Nguyễn Trà M2, sinh ngày 24/6/2016. Chị Phùng Thị H trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung (đang ở cùng chị H) là cháu Nguyễn Hải N1, sinh ngày 18/9/2021. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, vay nợ chung:
+ Anh Nguyễn Văn Th được sử dụng thửa đất số 48, tờ bản đồ số 15đ, diện tích là 810 m², trong đó có 300 m² đất ở tại nông thôn và 510 m² đất trồng cây lâu năm (vườn) tại khu 8, xã Q, huyện P, tỉnh Phú Thọ, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: CH 9852xx, số vào sổ: CH006xx, do UBND huyện P, tỉnh Phú Thọ cấp ngày 11/8/2017 đứng tên ông Nguyễn Văn Th và bà Phùng Thị H. Anh Th được sở hữu toàn bộ tài sản gắn liền với thửa đất là 01 ngôi nhà cấp 4 liền bếp và công trình phụ trợ. (Các tài sản nêu trên anh Th đang quản lý, sử dụng).
+ Anh Nguyễn Văn Th có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng A- chi nhánh huyện P Phú Thọ II- Phòng giao dịch P1 toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số: 2709- LAV- 20217499, ngày 16/3/2021. Tính đến hết ngày 12/5/2023 số tiền nợ gốc là: 200.000.000đ (hai trăm triệu đồng), tiền lãi phải trả là 13.315.411đ (mười ba triệu ba trăm mười lăm nghìn bốn trăm mười một đồng).
Kể từ ngày 13/5/2023 cho đến khi thi hành án xong, anh Th còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng, nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.
Anh Th và chị H không phải thanh toán chênh lệch tài sản cho nhau.
+ Duy trì “Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất” số: 2709- LCL- 202100523 được ký kết ngày 16/3/2021giữa Ngân hàng A- chi nhánh huyện P Phú Thọ II- Phòng giao dịch P1 và anh Nguyễn Văn Th, chị Phùng Thị H để đảm bảo thi hành án. Tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận số CH 9852xx, do UBND huyện P, tỉnh Phú Thọ cấp ngày 11/8/2017, số vào sổ: CH006xx và tài sản gắn liền với đất (thửa đất số 48 tờ bản đồ số 15đ, diện tích: 810 m², tại khu 8, xã Q, huyện P, tỉnh Phú Thọ).
- Về công sức đóng góp cho gia đình, các vấn đề khác: Anh Th và chị H không yêu cầu giải quyết.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện T; - THADS huyện T; - UBND xã Q, huyện P, tỉnh Phú Thọ (nơi đăng ký kết hôn); - Lưu TA. | Vũ Thị Minh Hoà |