vanban.org

Quyết định 42/2023/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phan Thị H và anh Trần Văn N. 2.

Về con chung: chị Phan Thị H và anh Trần Văn N thừa nhận vợ chồng có 02 con chung là Trần Khánh H, sinh ngày 24/4/2006 và Trần Văn T, sinh ngày 14/12/2013. Sau khi ly hôn, chị H và anh Nghĩa thoả thuận giao 02 con chung cho anh N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh N không yêu cầu chị H đóng góp tiề… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTTLH SỐ 42-2023 PHAN THỊ H - TRẦN VĂN N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phan Thị H và anh Trần Văn N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BỐ TRẠCH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2023/QĐST-HNGĐBố Trạch, ngày 15 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 88/2023/TLST - HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2023, giữa các đương sự: Nguyên đơn: Chị Phan Thị H, sinh năm 1986; Nơi cư trú: thôn 2, xã Đ, huyện B, tỉnh Quảng Bình; Bị đơn: Anh Trần Văn N, sinh năm 1983; Nơi cư trú: thôn 2, xã Đ, huyện B, tỉnh Quảng Bình. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 07 tháng 11 năm 2023, về việc các đương sự đó thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 07/11/2023 là hoàn toàn tự nguyện không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phan Thị H và anh Trần Văn N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự như sau:

- Về con chung: chị Phan Thị H và anh Trần Văn N thừa nhận vợ chồng có 02 con chung là Trần Khánh H, sinh ngày 24/4/2006 và Trần Văn T, sinh ngày 14/12/2013. Sau khi ly hôn, chị H và anh Nghĩa thoả thuận giao 02 con chung cho anh N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh N không yêu cầu chị H đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con và khẳng định có đủ khả năng để chăm sóc, nuôi dưỡng con chung. Chị Phan Thị H có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản. Vì quyền lợi của con chung, các bên liên quan có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về quan hệ tài sản chung: chị Phan Thị H và anh Trần Văn N thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: chị Phan Thị H và anh Trần Văn N thoả thuận chị H có trách nhiệm nộp toàn bộ tiền án phí sơ thẩm ly hôn 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng để sung vào ngân sách Nhà nước. Nhưng được trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí chị H đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bố Trạch theo biên lai số 0002848 ngày 17 tháng 10 năm 2023. Chị H được nhận lại 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ