- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 42/2022/QĐST-VHNGĐ. | B, ngày 09 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 38/2022/TLST-VHNGĐ ngày 18 tháng 4 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn Bảo Tr, sinh năm 1989. Địa chỉ: 28/24, tổ 2, KV T, phường T, quận B, thành phố Cần Thơ.
- Bà Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1990. HKTT: 28/24 tổ 2, KV T, phường T, quận B, thành phố Cần Thơ. ĐCLL: 558/7, tổ 7, KV B, phường L, quận B, thành phố Cần Thơ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Nguyễn Bảo Tr và bà Nguyễn Ngọc T tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, quận B, thành phố Cần Thơ vào năm 2014. Quá trình chung sống đến năm 2019 thì vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên cãi vã, bất đồng quan điểm sống nên đã ly thân từ đó đến nay. Nay cả hai nhận thấy không thể tiếp tục cuộc hôn nhân này nên có đơn yêu cầu được thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Xác định có 01 con chung là Nguyễn Bảo N, sinh ngày 08/9/2015. Ông bà thống nhất giao con chung cho bà bà T trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Tr không phải cấp dưỡng nuôi con. [3] Về tài sản chung, nợ chung: Thống nhất xác định không có, không đặt ra giải quyết. [4] Về lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Tr, bà T phải nộp lệ phí theo quy định. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: ông Nguyễn Bảo Tr và bà Nguyễn Ngọc T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Bảo N, sinh ngày 08/9/2015 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, ông Tr không phải cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung cho ông Tr, không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không đặt ra giải quyết. 2. Về lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm: ông Nguyễn Bảo Tr, bà Nguyễn Ngọc T mỗi người phải nộp 150.000 đồng. Chuyển 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0002441 ngày 05/4/2022 thành lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận .B; - Chi cục Thi hành án dân sự quận B; - Ủy ban nhân dân P. T, QBT, TPCT; (GCNKH số 31, ngày 25/3/2014) -Tòa án nhân dân Thành phố Cần Thơ; - Lưu (Hs, Lt,Tds). | (đã ký) Đặng Thị Huệ |