vanban.org

Quyết định 42/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị P và anh Thái Khắc Đ.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị P và anh Thái Khắc Đ nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị P xin ly hôn anh Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị P và anh Thái Khắc Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42 /2022/QĐST- HNGĐĐồng Hới, ngày 27 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 102/2022/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 11 năm 2022 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị P, Sinh năm: 1994;

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn 9 Hữu C, xã Lộc N, thành phố Đồng H, tỉnh Quảng Bình.

- Bị đơn: Anh Thái Khắc Đ, sinh năm 1989;

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn 9 Hữu C, xã Lộc N, thành phố Đồng H, tỉnh Quảng Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị P và anh Thái Khắc Đ.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị P và anh Thái Khắc Đ nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Chị Lê Thị P và anh Thái Khắc Đ thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có 03 con chung là cháu Thái Gia B, sinh ngày 22/9/2013; cháu Thái Tóc T, sinh ngày 15/01/2018 và cháu Thái Gia A, sinh ngày 15/01/2018.

Sau khi ly hôn chị P và anh Đ đã thống nhất, thỏa thuận giao cả ba con chung là cháu Thái Gia B, sinh ngày 22/9/2013; cháu Thái Tóc T, sinh ngày 15/01/2018 và cháu Thái Gia A, sinh ngày 15/01/2018 cho chị P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh chị thoả thuận, sau khi ly hôn, anh Đ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 đồng (Bằng chữ: Năm triệu đồng) kể từ tháng 01/2023 cho đến khi cả ba con tròn 18 tuổi.

Sau khi ly hôn không ai được ngăn cản quyền gặp, thăm và chăm sóc và giáo dục con chung. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Chị Lê Thị P và anh Thái Khắc Đ đều thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lê Thị P và anh Thái Khắc Đ chịu nộp toàn bộ 150.000 đồng án phí ly hôn; án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ anh Đ phải chịu nộp 150.000 đồng. Nhưng anh chị thỏa thuận để chị P nộp toàn bộ án phí ly hôn và án phí nuôi con định kỳ. Tổng cộng chị P phải nộp toàn bộ số tiền là 300.000 đồng, được trừ vào số tiền chị P đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 31AA/2021/0001353 ngày 28/11/2022 của Chi cục thi hành án Dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Chị P đã nộp đủ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yều cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ