- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chi Trần Thị L và anh Nguyễn Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị L và anh Nguyễn Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 42/2022/QĐST-HNGĐ | Cẩm Phả, ngày 05 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 81/2022/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 8 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: chị Trần Thị L, sinh năm: xxxx;
Nơi cư trú: số B đường T, phường H, thành phố H, tỉnh Hưng Yên.
- Bị đơn: anh Nguyễn Văn T, sinh năm: 1977;
Nơi cư trú: tổ H, khu B, phường M, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào Khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý, thu và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2022
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị L và anh Nguyễn Văn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Trần Thị L và anh Nguyễn Văn T cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: chị Trần Thị L có quyền, nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễn Thị T, sinh ngày xx/x/xxxx; anh Nguyễn Văn T có quyền, nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễn Tiến Đ, sinh ngày xx/x/xxxx cho đến khi các con chung đến tuổi thành niên (tròn 18 tuổi). Chị Trần Thị L, anh Nguyễn Văn T không phải cấp dưỡng cho con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: các đương sự tự thỏa thỏa thuận chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Công nợ chung: không có.
- Về án phí: chị Trần Thị L tự nguyện nộp cả 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự ly hôn sơ thẩm. Số tiền này được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Trần Thị L đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), trả lại cho chị Trần Thị L số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 000xxxx ngày xx/x/xxxx tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Cẩm Phả.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSNDTP C; - Chi cục THADSTP C; - UBND xã, huyện T, tỉnh Hưng Yên; - Lưu hồ sơ, vp. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Quýnh |