vanban.org

Quyết định 42/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Bé N và ông Thái Thường K thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Thái Nguyễn Gia Kh (Nam), sinh ngày 07/10/2009 cho bà Nguyễn Thị Bé N nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi. Ông Thái Thường K cấp dưỡng nuôi con 8.000.000 đồng/tháng, bắt đầu từ ngày 01/7/… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CÁI RĂNG,
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2022/QĐST-HNGĐCái Răng, ngày 28 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 361, Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 36/2022/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Bà Nguyễn Thị Bé N.

Địa chỉ: Khu vực T, phường P, quận C, thành phố C.

2. Ông Thái Thường K.

Địa chỉ: Đường Ng, phường A, quận N, thành phố C.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Bà N và ông K xác lập quan hệ vợ chồng có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường P, quận C, thành phố C vào ngày 22/5/2008 theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình. Trong thời kỳ hôn nhân ông bà có con chung Thái Nguyễn Gia Kh (Nam), sinh ngày 07/10/2009 và hiện đang cư trú, sinh sống cùng bà N. Ông bà không có tài sản chung, nợ chung. Thời gian chung sống ban đầu hạnh phúc nhưng dần về sau vợ chồng nảy sinh nhiều bất hòa trong cuộc sống gia đình, sự việc này diễn ra thường xuyên, kéo dài dẫn đến không tìm được tiếng nói chung để cùng vun đắp hạnh phúc gia đình, nuôi dạy con cái. Mặc dù cũng nhiều lần hàn gắn, nói chuyện để hiểu nhau, thông cảm cho nhau hơn nhưng vẫn không đạt kết quả. Thấy rằng mâu thuẫn vợ chồng ngày càng lớn, tình cảm xa cách không thể tiếp tục chung sống được nữa nên qua trao đổi, thỏa thuận ông bà thống nhất ly hôn. Sau khi được Tòa án vận động, thuyết phục nhưng không được ông bà vẫn không muốn đoàn tụ và giữ nguyên yêu cầu thuận tình ly hôn.

Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 20/6/2022 ông bà vẫn giữ nguyên yêu cầu thuận tình ly hôn. Thống nhất giao con chung Thái Nguyễn Gia Kh (Nam), sinh ngày 07/10/2009 cho bà N nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Ông Thái Thường K cấp dưỡng nuôi con 8.000.000 đồng/tháng, bắt đầu từ ngày 01/7/2022 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Tài sản chung, nợ chung không có không yêu cầu xem xét. Xét thấy đây là sự tự nguyện thỏa thuận và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Bé N và ông Thái Thường K thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Thái Nguyễn Gia Kh (Nam), sinh ngày 07/10/2009 cho bà Nguyễn Thị Bé N nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi. Ông Thái Thường K cấp dưỡng nuôi con 8.000.000 đồng/tháng, bắt đầu từ ngày 01/7/2022 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi.

Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông K không ai được quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung: Ghi nhận lời trình bày ông bà không có tài sản chung, nợ chung. Trường hợp sau này có tranh chấp sẽ được giải quyết thành vụ án khác.

- Về các vấn đề khác: Không yêu cầu, không đặt ra xem xét giải quyết.

- Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Bé N và ông Thái Thường K mỗi người phải chịu 150.000 đồng. Khấu trừ hết vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng ông bà đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0008422 ngày 24/5/2022 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ, ông bà không phải nộp thêm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ