vanban.org

Quyết định 42/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Trần Thị Mỹ L và ông Nguyễn Anh T. 2.

TAND tỉnh K H; VKSND tỉnh K H; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Mỹ L - Nguyễn Anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Trần Thị Mỹ L và ông Nguyễn Anh T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C L
TỈNH K H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2022/QĐST-HNGĐCam Lâm, ngày 13 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

[VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 89/2022/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 4 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Mỹ L, sinh năm 1993 Địa chỉ: Thôn Khánh Thành Bắc, xã Suối Cát, huyện C L, tỉnh K H.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Anh T, sinh năm 1987 Địa chỉ: Thôn Khánh Thành Bắc, xã Suối Cát, huyện C L, tỉnh K H. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Trần Thị Mỹ L và ông Nguyễn Anh T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Bà Trần Thị Mỹ L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Ngọc Khánh Hân – sinh ngày 04/6/2013. Ông Nguyễn Anh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Ngọc Như Quỳnh – sinh ngày 14/12/2015. Không ai cấp dưỡng nuôi con cho ai. b. Về phân chia tài sản chung khi ly hôn và nợ chung: bà Trần Thị Mỹ L và ông Nguyễn Anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết. c. Về án phí: Bà Trần Thị Mỹ L tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021/0009117 ngày 25 tháng 4 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C L. Hoàn lại cho bà Lệ 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp. 3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ