- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Yêu cầu tuyên bố một người bị mất năng lực hành vi dân sự"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà N T M: Tuyên bố ông N K V, sinh năm 1988, nơi cư trú: xx Tuệ Tĩnh, Phường x, Quận xx, Thành phố Hồ Chí Minh là người mất năng lực hành vi dân sự.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 42/2022/QĐST-DS | Quận 11, ngày 31 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Trần Cơ Dũng
Thư ký phiên họp: Bà Trần Thị Quyên - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân Quận 11
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 11 tham gia phiên họp: Bà Lê Thị Mỹ Vân - Kiểm sát viên.
Trong ngày 31 tháng 3 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 11 (số 172 Ông Ích Khiêm, Phường 5, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh) mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết Việc dân sự thụ lý số: 23/2022/TLST-DS ngày 24 tháng 01 năm 2022 về yêu cầu “Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp số: 05/2022/QĐST-MPH ngày 16 tháng 03 năm 2022.
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà N T M, sinh năm 1946; địa chỉ: xx Tuệ Tĩnh, Phường x, Quận xx, Thành phố Hồ Chí Minh . Địa chỉ liên lạc: x Đường số 14, phường xxx, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền của bà N T M: Bà H T T Th, sinh năm 1995; địa chỉ: x Đường số 14, phường xxx, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh (theo Hợp đồng ủy quyền đã được công chứng số 000815 ngày 13/01/2022 tại Văn phòng công chứng Nguyễn Viết Phú) (có đơn xin vắng mặt ngày 16/3/2022); vắng mặt.
- Người bị yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự: Ông N K V, sinh năm 1988; địa chỉ: xx Tuệ Tĩnh, Phường x, Quận xx, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu và bản tự khai, người yêu cầu - bà N T M do bà H T T Th đại diện trình bày:
Ông N K V là con ruột của ông N Q H (sinh năm 1945, chết năm 2021) và bà N T M. Ông N K V bị bệnh bẩm sinh, không có khả năng nhận biết và điều khiển hành vi của bản thân. Hàng tháng, ông V được nhận tiền trợ cấp bảo trợ xã hội của Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội Quận 11 với diện hưởng trợ cấp đối với “Người khuyết tật nặng”.
Năm 2021, ông N Q H chết. Bà N T M cần làm thủ tục khai nhận di sản thừa kế đối với nhà đất đang ở nên đề nghị Tòa án nhân dân Quận 11 giải quyết tuyên bố con ruột là ông N K V bị mất năng lực hành vi dân sự.
Tại phiên họp, đương sự có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến như sau:
- Về tố tụng: Quá trình giải quyết việc dân sự, kể từ khi thụ lý cho đến khi tiến hành phiên họp, Thẩm phán, Thư ký và đương sự đã tuân thủ các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tuy nhiên, Chánh án chưa đảm bảo thời hạn ban hành quyết định phân công Thẩm phán giải quyết việc dân sự theo quy định tại Điều 363 Bộ luật Tố tụng dân sự; Chánh án ban hành quyết định phân công giải quyết vụ án không đúng theo mẫu số 10-VDS, áp dụng sai căn cứ pháp luật.
- Về nội dung: Căn cứ vào Kết luận giám định pháp y tâm thần số 433/2022/KLGĐ ngày 25/02/2022 của Trung tâm Pháp y tâm thần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh, có cơ sở để xác định ông N K V bị mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.
Từ những lý do trên, đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 11 đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của bà N T M về việc tuyên bố ông N K V là người mất năng lực hành vi dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân Quận 11 nhận định:
Về tố tụng:
1.1. Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết:
Bà N T M yêu cầu Tòa án tuyên bố con ruột là ông N K V là người mất năng lực hành vi dân sự. Ông N K V đang cư trú tại Quận 11. Căn cứ khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án xác định việc dân sự trên là “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh.
1.2. Về thủ tục mở phiên họp:
Đương sự có đơn yêu cầu vắng mặt tại phiên họp, căn cứ Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án vẫn tiến hành mở phiên họp vắng mặt đương sự.
Về nội dung:
Người yêu cầu là bà N T M xác định ông N K V mắc bệnh khuyết tật bẩm sinh, không có khả năng nhận biết hành vi của bản thân.
Tại Bản kết luận giám định pháp y tâm thần số 433/2022/KLGĐ ngày 25/02/2022 của Trung tâm Pháp y tâm thần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh đối với ông N K V đã thể hiện nội dung như sau:
“1. Kết luận:
1.1. Về y học: Đương sự: Chậm phát triển tâm thần mức độ nặng/ Down (F72/Q90-ICD10).
1.2. Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.”
Xét thấy lời trình bày của người yêu cầu bà N T M và người đại diện theo ủy quyền của bà M – bà H T T Th là phù hợp với kết luận của Trung tâm Pháp y tâm thần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh. Như vậy, có đủ cơ sở xác định ông N K V bị bệnh, mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi. Do đó, yêu cầu của bà N T M và ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh là có căn cứ, phù hợp với quy định của pháp luật nên được chấp nhận theo quy định tại Điều 22 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về lệ phí dân sự sơ thẩm:
Bà N T M sinh năm 1946 là người cao tuổi, đồng thời, bà M có đơn xin miễn nộp lệ phí nên được miễn nộp tiền tạm ứng lệ phí và tiền lệ phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Bởi các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39, Điều 367, Điều 372 và Điều 378 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 22 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà N T M: Tuyên bố ông N K V, sinh năm 1988, nơi cư trú: xx Tuệ Tĩnh, Phường x, Quận xx, Thành phố Hồ Chí Minh là người mất năng lực hành vi dân sự.
Các giao dịch dân sự có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của ông N K V phải do người đại diện theo pháp luật của ông N K V xác lập, thực hiện.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự:
Bà N T M được miễn nộp lệ phí Tòa án.
3. Quyền kháng cáo, kháng nghị:
Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự vắng mặt có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết.
Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định./. Nơi nhận:
| - TAND TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - VKSND Quâ ̣n 11; - CCTHADS Quâ ̣n 11; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Trần Cơ Dũng |