vanban.org

Quyết định 42/2022/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND TX. Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa Tuyên án 08/12/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Thu Th – sinh năm 1963 Nơi cư trú: thôn H, xã N, thị xã N, tỉnh K. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Thủy - Trí, Tuất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ N
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2022/QĐST-DSN, ngày 08 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30/11/2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 226/2022/TLST-DS ngày 17 tháng 11 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng góp họ”;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Thu Th – sinh năm 1963

Nơi cư trú: thôn H, xã N, thị xã N, tỉnh K.

- Bị đơn:

1/ Ông Nguyễn Nhật Tr – sinh năm: 1980

2/ Bà Kiều Thị T – sinh năm: 1982

Nơi cư trú: thôn B, xã N, thị xã N, tỉnh K.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Nguyễn Nhật Tr và bà Kiều Thị T trả số tiền 100.500.000đ (một trăm triệu năm trăm ngàn đồng) cho bà Trần Thị Thu Th, phương thức trả 01 lần vào ngày 15 tháng 12 năm 2022.

- Về án phí: Ông Nguyễn Nhật Tr và bà Kiều Thị T nộp 2.512.500 đồng (Hai triệu năm trăm mười hai ngàn năm trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho bà Trần Thị Thu Th số tiền 2.989.000 đồng (Hai triệu chín trăm tám mươi chín ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021/0005360 ngày 08/11/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã N.

Quy định: Kể từ khi bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ