vanban.org

Quyết định 42/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 07/09/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đình T, sinh năm 1992; địa chỉ cư trú thôn 1, xã H, huyện L, tỉnh Quảng Bình Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Anh Trương Ngọc S, sinh năm 1982; địa chỉ cư trú số 2, đường P, Phường B, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay giữa Anh Nguyễn Đình T - Bà Ngô Thị Thu N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN MANG THÍT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH VĨNH LONG
Số: 42/2022/QĐST- DS
Mang Thít, ngày 07 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 41/2021/TLST-DS, ngày 12 tháng 4 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đình T, sinh năm 1992; địa chỉ cư trú thôn 1, xã H, huyện L, tỉnh Quảng Bình

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Anh Trương Ngọc S, sinh năm 1982; địa chỉ cư trú số 2, đường P, Phường B, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.

Bị đơn: Bà Ngô Thị Thu N, sinh năm 1968; địa chỉ cư trú ấp A, xã Y, huyện M, tỉnh Vĩnh Long

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Anh Nguyễn Quyết Q, sinh năm 1990; địa chỉ cư trú số 3, đường T, Phường B, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Lâm Nữ L, sinh năm 1964; địa chỉ cư trú số 4, đường số 7, Khu dự án K, xã E, huyện G, thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bị đơn bà Ngô Thị Thu N có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn anh Nguyễn Đình T số tiền vay là 1.000.000.000 đồng (một tỷ đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Anh Nguyễn Đình T đồng ý cho bà Ngô Thị Thu N được gia hạn trả nợ số tiền 1.000.000.000 đồng (một tỷ đồng) cho anh Nguyễn Đình T hạn chót đến hết ngày 31/12/2022. Trường hợp, sau ngày 31/12/2022 mà bà Ngô Thị Thu N không trả số tiền 1.000.000.000 đồng (một tỷ đồng) cho anh Nguyễn Đình Thuyên theo quyết định của Tòa án thì anh Nguyễn Đình T có quyền làm thủ tục yêu cầu thi hành án theo quy định của pháp luật.

Án phí sơ thẩm: Bị đơn bà Ngô Thị Thu N tự nguyện đồng ý chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 21.000.000 đồng (hai mươi mốt triệu đồng).

Nguyên đơn anh Nguyễn Đình T được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 28.560.000 đồng (hai mươi tám triệu năm trăm sáu chục ngàn đồng ) theo biên lai thu tiền số 0006827 ngày 07 tháng 4 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mang Thít.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được qui định theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ