vanban.org

Quyết định 42/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Ng, sinh năm 1963 Địa chỉ: thôn Th, xã Đ, huyện H, tỉnh Thanh Hóa Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên:
  • Căn cứ chính? Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14; Điều 33 Luật Hòa giải; Điều 34 Luật Hòa giải
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOẰNG HÓA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2022/QĐST-DSHoằng Hóa, ngày 05 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào Điều 463; Điều 465 và Điều 466 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 20 tháng 4 năm 2022, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc “Hợp đồng vay tài sản” giữa:

- Người khởi kiện: Bà Phạm Thị Ng, sinh năm 1963

Địa chỉ: thôn Th, xã Đ, huyện H, tỉnh Thanh Hóa

- Người bị kiện: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1976

Anh Nguyễn Mạnh Kh, sinh năm 1973

Địa chỉ: phố S, thị trấn S, huyện H, tỉnh Thanh Hóa

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

1. Chị Lê Thị Ng, sinh năm 1989

Địa chỉ: số nhà 08, phố Kh, phường V, thành phố H, tỉnh Thanh Hóa.

2. Chị Lê Thị Vân A, sinh năm 1992

Địa chỉ: thôn Th, xã Đ, huyện H, tỉnh Thanh Hóa

- Bà Phạm Thị Ng và chị Lê Thị Vân A có văn bản ủy quyền cho chị Lê Thị Ng toàn quyền giải quyết vụ án cho đến khi thi hành án.

Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án theo hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý số 42/2022/CNKQHGT ngày 20/4/2022.

XÉT THẤY

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận kết quả hòa giải, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên:

-

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Ng, sinh năm 1963

Địa chỉ: thôn Th, xã Đ, huyện H, tỉnh Thanh Hóa

-

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1976

Anh Nguyễn Mạnh Kh, sinh năm 1973

Địa chỉ: phố S, thị trấn S, huyện H, tỉnh Thanh Hóa

-

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

1. Chị Lê Thị Ng, sinh năm 1989

Địa chỉ: số nhà 08, phố Kh, phường V, thành phố H, tỉnh Thanh Hóa.

2. Chị Lê Thị Vân A, sinh năm 1992

Địa chỉ: thôn Th, xã Đ, huyện H, tỉnh Thanh Hóa

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền nợ gốc: Chị Lê Thị Ng và vợ chồng anh Nguyễn Mạnh Kh, chị Nguyễn Thị N thống nhất: Anh Khôi, chị N còn nợ chị Ng số tiền 380.000.000đ (ba trăm tám mươi triệu đồng).

- Về nợ lãi: Chị Lê Thị Ng và vợ chồng anh Nguyễn Mạnh Kh, chị Nguyễn Thị N thống nhất: Từ ngày chốt nợ đến ngày 20/12/2021 không tính lãi xuất.

- Về phương thức trả nợ như sau:

Chị Lê Thị Ng và vợ chồng anh Nguyễn Mạnh Kh, chị Nguyễn Thị N thống nhất: Kể từ khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật thì anh Kh, chị N phải trả đủ số tiền 380.000.000đ (ba trăm tám mươi triệu đồng) cho bà Phạm Thị Ng.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không trả đủ số tiền trên thì phải trả lãi xuất chậm thi hành án trên dư nợ gốc cho đến khi thi hành xong theo quy định của pháp luật hiện hành.

3. Về lệ phí: Căn cứ Điều 6 Luật hòa giải đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH 14 ngày 16/6/2020 của Quốc Hội.

Các bên đương sự không phải chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ thục phúc thẩm và được thi hành theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự.

5. Các bên đương sự có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.

6. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ