- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa Trần Văn H, Bùi Thị N với Nguyễn Thái S Nguyễn Thị M"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH NGHỆ AN Số:42/2022/QĐST – DS | A, ngày 31 tháng 10 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2022 về việc
các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 30/2022/TLST – DS ngày 03 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 21/10/2022 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
* Nguyên đơn: Anh Trần Văn H - Sinh năm: 1982 và chị Bùi Thị N – Sinh năm: 1988 – Cùng trú tại: Thôn 5, xã H, huyện A, tỉnh Nghệ An.
* Bị đơn: Anh Nguyễn Thái S - Sinh năm: 1989 và chị Nguyễn Thị M – Sinh năm: 1991 – Cùng trú tại: Thôn 1, xã H, huyện A, tỉnh Nghệ An.
II. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
1/ Về nghĩa vụ và số tiền phải trả: Anh Nguyễn Thái S và chị Nguyễn Thị M có nghĩa vụ trả cho anh Trần Văn H và chị Bùi Thị N số tiền nợ gốc là: 1.200.000.000 đồng (Một tỷ hai trăm triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015.
2/ Về án phí: Áp dụng khoản 1, khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016.
- Anh Nguyễn Thái S và chị Nguyễn Thị M có nghĩa vụ nộp số tiền 24.000.000 đồng (Hai mươi tư triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
- Trả lại cho anh Trần Văn H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 24.000.000 đồng (Hai mươi tư triệu đồng) đã nộp theo biên lai ngày 03/10/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện A, tỉnh Nghệ An.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Nghệ An; - VKSND huyện A; - Chi cục THADS huyện A; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Hoàng Thị Lệ Hằng |