vanban.org

Quyết định 42/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Hoài Đức, TP. Hà Nội Tuyên án 27/04/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q(VIB). Địa chỉ: Tầng 1 (Tầng trệt) và Tầng 2 Tòa nhà Sr, số 111A P, phường B, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀI ĐỨC
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2022/QĐST-DSHoài Đức, ngày 27 tháng 4 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 19/4/2022 về việc các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 11/2022/TLST-DS ngày 18/01/2022, về việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q(VIB).

Địa chỉ: Tầng 1 (Tầng trệt) và Tầng 2 Tòa nhà Sr, số 111A P, phường B, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông V; chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông C- Giám đốc Thu hồi nợ trực tiếp và xử lý nợ - Trung tâm Quản lý nợ Ngân hàng Bán lẻ - Khối Ngân hàng Bán lẻ VIB.

Người được ủy quyền lại: Anh TC - Cán bộ Ngân hàng TMCP Q.

* Bị đơn: Anh T, sinh năm 1992;

Chị Th, sinh năm 1995;

Cùng trú tại: Đội 9, thôn V, xã Vân Côn, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.

* Ngƣời có quyền lợi N vụ liên quan:

- Cháu N, sinh năm 2017.

- Cháu N2, sinh năm 2019.

Người đại diện theo pháp luật của cháu N và cháu N2 là: Anh T và chị Th (là bố, mẹ đẻ).

Cùng trú tại: Đội 9, thôn V, xã Vân Côn, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh T và chị Th phải trả Ngân hàng TMCP Qsố tiền còn nợ của Hợp đồng tín dụng số: 0101.037.HĐTD.2019 ngày 24/4/2019 tạm tính đến ngày 18/4/2022 là 151.617.499đ, trong đó: Nợ gốc: 116.599.937đ; Nợ lãi trong hạn: 15.683.603đ; Nợ lãi quá hạn: 19.333.959đ và phải tiếp tục trả cho VIB các khoản lãi, lãi quá hạn phát sinh theo quy định tại Hợp đồng tín dụng kể từ ngày 19/4/2022 cho đến khi trả hết nợ cho VIB.

Trong trường hợp anh T và chị Th không thực hiện hoặc thực hiện không đúng N vụ trả nợ, đề nghị Tòa án tuyên VIB có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án tiến hành kê biên, phát mại tài sản bảo đảm là:

Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa số 113, tờ bản đồ 06, tại địa chỉ: Thôn V, xã Vân Côn, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số: CR 049891, số vào sổ cấp GCN: CS-HĐU 22579 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội cấp ngày 25/3/2019 cho anh T.

Trường hợp số tiền thu được từ bán/xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì anh T và chị Th vẫn phải có N vụ trả hết khoản nợ cho VIB.

* Về án phí:

- Anh T và chị Th tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 3.790.000đ. Anh T và chị Th có đơn miễn giảm án phí do tác động của dịch Covid19 làm giảm thu nhập, xét giảm cho anh T và chị Th 60% án phí dân sự sơ thẩm. Anh T và chị Th còn phải chịu 1.516.000đ (một triệu năm trăm mười sáu nghìn đồng).

- Trả lại Ngân hàng Thương mại cổ phần Qsố tiền tạm ứng đã nộp là: 3.800.000đ (ba triệu, tám trăm nghìn đồng), theo biên lai thu số AA/2020/0015481 ngày 18/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ