vanban.org

Quyết định 42/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND TX. Thuận An, tỉnh Bình Dương Tuyên án 18/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim Đ, sinh năm 1976; trú tại: 113/47/14A Võ D, Phƣờng 22, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh; tạm trú: 428 Hồ Văn C, phƣờng T, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng. Bị đơn: Ông Lê Văn L, sinh năm 1984; trú tại: 89A/3 khu phố T, phƣờng A, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranhc hấp"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Số: 42/2022/QĐST-DS
Thuận An, ngày 18 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành đƣợc lập ngày 10 tháng 8 năm 2022 về việc các đƣơng sự thỏa thuận đƣợc với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 164/2022/TLST-DS ngày 10 tháng 8 năm 2022.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đƣơng sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim Đ, sinh năm 1976; trú tại: 113/47/14A Võ D, Phƣờng 22, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh; tạm trú: 428 Hồ Văn C, phƣờng T, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.

Bị đơn: Ông Lê Văn L, sinh năm 1984; trú tại: 89A/3 khu phố T, phƣờng A, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Trần Thị Mỹ K, sinh năm 1985; địa chỉ thƣờng trú: 89A/3 khu phố T, phƣờng A, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.

II. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

1. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Nguyễn Thị Kim Đ, ông Lê Văn L và bà Trần Thị Mỹ K thống nhất hủy giấy đặt cọc ngày 02 tháng 4 năm 2022 về việc chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất có diện tích 179,9 m2 (trong đó: OĐT 70m2; CLN: 109,9 m2); thuộc thửa đất số 2789, tờ bản đồ số 08, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CM 790712; số vào sổ cấp GCN: CS08252; tọa lạc tại: Phƣờng Tân An, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dƣơng do Sở Tài nguyên và Môi trƣờng tỉnh Bình Dƣơng cấp ngày 13/6/2018 cho ông Lê Văn L.

2. Ông Lê Văn L và bà Trần Thị Mỹ K có trách nhiệm hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị Kim Đ số tiền cọc đã nhận là 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng).

3. Thời hạn thanh toán: Ngày 10 tháng 9 năm 2022, ông Lê Văn L và bà Trần Thị Mỹ K có trách nhiệm thanh toán hết 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng) cho bà Nguyễn Thị Kim Đ.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trƣờng hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngƣời đƣợc thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho ngƣời đƣợc thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trƣờng hợp pháp luật có quy định khác.

4. Về án phí:

Bà Nguyễn Thị Kim Đ tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mƣơi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, đƣợc khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp; trả lại cho bà Nguyễn Thị Kim Đ số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mƣơi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002927 ngày 04/8/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (đƣợc sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (đƣợc sửa đổi, bổ sung năm 2014);

Cỡ chữ