vanban.org

Quyết định 42/2022/QĐ-PT — Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất

TAND cấp cao tại Hà Nội Tuyên án 05/09/2022 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 05/09/2022 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Không chấp nhận kháng cáo của ông Trần VTT (B), bà Trần L, ông Trần Đ, chị Trần Th và chị Trần TN; giữ nguyên Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm số 02/2022/QĐST-DS ngày 30 tháng 5 năm 2022 của Toà án nhân dân tỉnh NĐ.

VKSNDCC tại Hà Nội; TAND tỉnh NĐ; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "Vụ án tranh chấp thưa kế tài sản"
  • Tòa quyết gì? Không chấp nhận kháng cáo của ông Trần VTT (B), bà Trần L, ông Trần Đ, chị Trần Th và chị Trần TN; giữ nguyên Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm số 02/2022/QĐST-DS ngày 30 tháng 5 năm 2022 của Toà án nhân dân tỉnh NĐ.
  • Căn cứ chính? Điều 314 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự đình chỉ giải
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO
TẠI HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2022/QĐ-PTHà Nội, ngày 05 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

GIẢI QUYẾT VIỆC KHÁNG CÁO ĐỐI VỚI

QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI HÀ NỘI

- Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp: Ông Nguyễn Tiến Dũng; Các Thẩm phán:

Ông Vũ Minh Tuấn;

Bà Nguyễn Phương Hạnh.

- Thư ký Toà án ghi biên bản phiên họp: Bà Vy Minh Huyền, Thư ký Toà án nhân dân cấp cao tại Hà Nội.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Hà Nội tham gia phiên họp: Ông Trần Văn Nhiễm, kiểm sát viên.

NHẬN THẤY:

Tại Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm số 02/2022/QĐST-DS ngày 30 tháng 5 năm 2022 của Toà án nhân dân tỉnh NĐ đã căn cứ Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự về việc “Tranh chấp chia di sản thừa kế và yêu cầu hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” giữa:

- Nguyên đơn: Ông Trần VTT (tức B), sinh năm 1954; địa chỉ: Ấp M, xã F1, huyện NC, tỉnh CM.

- Bị đơn: Ông Trần VM, sinh năm 1961; bà Phạm TP, sinh năm 1962; cùng địa chỉ: Ấp X, xã VĐ, huyện N, tỉnh CM.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: 1. Bà Trần TL, sinh năm 1955; địa chỉ: Ấp M, xã RC, huyện P, tỉnh CM. 2. Bà Trần L, sinh năm 1960; địa chỉ: Tổ 9, phường M, thị xã B, tỉnh BD. 3. Ông Trần Đ, sinh năm 1964; địa chỉ: Xã F1, huyện NC, tỉnh CM. 4. Ông Trần C (đã chết). Người kế thừa quyền, nghĩa vụ của ông C:

- Bà Trần HH, sinh năm 1944; địa chỉ: Đội 16, xã D2, huyện NH, tỉnh NĐ.

- Anh Trần VB, sinh năm 1967; địa chỉ: Xã F1, huyện NC, tỉnh CM.

- Chị Phạm TH, sinh năm 1967; địa chỉ: Đội 6, xã D2, huyện NH, tỉnh NĐ.

- Chị Trần TH1, sinh năm 1981; địa chỉ: Ấp B, xã LH, huyện NC, tỉnh CM.

1

- Chị Trần Thị T3, sinh năm 1984; địa chỉ: Ấp P, xã F1, huyện NC, tỉnh CM.

- Anh Trần VM, sinh năm 1987; địa chỉ: Ấp B, xã LH, huyện NC, tỉnh CM.

- Chị Trần TT, sinh năm 1976; địa chỉ: Ấp N, xã LH, huyện NC, tỉnh CM.

- Chị Trần Th, sinh năm 1978; địa chỉ: Đội 1, xã D2, huyện NH, tỉnh NĐ.

- Bà Trần H2, sinh năm 1990; địa chỉ: Đội 5, xã NP, huyện NH, tỉnh NĐ.

- Anh Trần V, sinh năm 1969; địa chỉ: Ấp X, xã VĐ, huyện N, tỉnh CM. 5. Ông Trần VH (đã chết). Người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của ông VH:

- Bà Phạm Ng, sinh năm 1952; địa chỉ: Đội 4, xã D2, huyện NH, tỉnh NĐ;

- Chị Trần TD, sinh năm 1975; địa chỉ: Thôn 8, xã TH, huyện Đ, tỉnh ĐN.

- Chị Trần TNg, sinh năm 1978; địa chỉ: Đội 4, xã D2, huyện NH, tỉnh NĐ. 6. Ủy ban nhân dân huyện NH, tỉnh NĐ. Ngoài ra, Tòa án cấp sơ thẩm còn quyết định về án phí và thông báo quyền kháng cáo, kháng nghị theo quy định của pháp luật. Ngày 02/6/2022, nguyên đơn là ông Trần VTT (B), những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là bà Trần L, ông Trần Đ, chị Trần Th và chị Trần TN có đơn kháng cáo yêu cầu hủy Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án và tiếp tục giải quyết vụ án. Tại phiên họp đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Hà Nội phát biểu quan điểm: Không chấp nhận kháng cáo của ông VTT, bà L, ông Đ, chị Th và chị TN, đề nghị Hội đồng xét xử giữ nguyên Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm.

XÉT THẤY:

Theo đơn khởi kiện của ông Trần VTT (B): Bố mẹ ông là cụ Trần VN (mất năm 1986) và cụ Đinh Nh (mất năm 1997), các cụ có 07 người con là các ông, bà Trần VTT (B) sinh năm 1954, Trần VM sinh năm 1959, Trần TL sinh năm 1955, Trần L sinh năm 1960, Trần Đ sinh năm 1964, Trần C (đã chết năm 2017, có vợ là Trần HH và 09 người con), Trần VH (đã chết năm 1979, có vợ là Phạm Ng và 02 người con). Tài sản chung các cụ tạo dựng gồm 01 diện tích 1741m2 đất thổ cư, trên đất có 01 nhà 04 gian lợp ngói. Bố mẹ ông chết không để lại di chúc. Năm 2002, ông VM tự ý kê khai và được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với toàn bộ diện tích đất nêu trên mà các anh em không được biết. Do đó, ông khởi kiện yêu cầu chia di sản thừa kế của bố mẹ để lại và yêu cầu hủy GCNQSDĐ đã cấp cho ông VM. Tại phiên tòa sơ thẩm ngày 30/5/2022, ông Trần VTT (B) đã có đơn rút đơn khởi kiện để anh em tự thỏa thuận. Bị đơn và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đều nhất trí với việc rút toàn bộ đơn khởi kiện của ông VTT. Hội đồng phúc thẩm xét thấy:

2

Việc rút đơn khởi kiện của ông Trần VTT tại phiên tòa sơ thẩm ngày 30/5/2022 là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp quy định của pháp luật, được sự nhất trí của bị đơn và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án. Tòa án nhân dân tỉnh NĐ căn cứ Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự đình chỉ giải quyết vụ án là có căn cứ, đúng pháp luật. Ông VTT và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan kháng cáo Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án nhưng không có lý do chính đáng nên không có căn cứ chấp nhận kháng cáo của ông VTT và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Về án phí: Ông Trần VTT (B), bà Trần L là người cao tuổi nên được miễn án phí dân sự phúc thẩm; ông Trần Đ, chị Trần Th, chị Trần TN chịu án phí dân sự phúc thẩm. Vì các lẽ trên, căn cứ điểm a khoản 5, khoản 6 Điều 314 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 1 Điều 29 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Không chấp nhận kháng cáo của ông Trần VTT (B), bà Trần L, ông Trần Đ, chị Trần Th và chị Trần TN; giữ nguyên Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm số 02/2022/QĐST-DS ngày 30 tháng 5 năm 2022 của Toà án nhân dân tỉnh NĐ. 2. Về án phí: Ông Trần VTT (B), bà Trần L không phải nộp án phí dân sự phúc thẩm; ông Trần Đ, chị Trần Th và chị Trần TN phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự phúc thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí phúc thẩm tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006750, 0006751, 0006752 cùng ngày 02/6/2022 của Cục thi hành án dân sự tỉnh NĐ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định.

Cỡ chữ