vanban.org

Quyết định 42/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Người khởi kiện: Chị Tẩy Thị N, sinh năm 1993. Người bị kiện: Anh Phạm Thanh N1, sinh năm 1991. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẠ LONG
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42 /2021/QĐST-HNGĐHạ Long, ngày 26 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 8 năm 2021 của Hòa giải viên Tòa án nhân dân thành phố Hạ Long về việc các đương sự đã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ hồ sơ tranh chấp Hôn nhân gia đình về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 8 năm 2021 về việc giải quyết toàn bộ vụ việc là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác;

Đã hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, các bên tham gia hòa giải không có ý kiến nào khác về nội dung đã thỏa thuận.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Người khởi kiện: Chị Tẩy Thị N, sinh năm 1993.

- Người bị kiện: Anh Phạm Thanh N1, sinh năm 1991.

Đều ĐKHKTT tại: Tổ B2, khu A, phường Cao Xanh, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Tẩy Thị N và anh Phạm Thanh N1 cùng thống nhất thuận tình ly hôn

- Về con chung: Chị Tẩy Thị N và anh Phạm Thanh N1 có 01 con chung là Phạm Anh M, sinh ngày 17/6/2015. Cả hai vợ chồng thống nhất: chị N là người trực tiếp, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Phạm Anh M đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh N1 cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 (Hai triệu) đồng /tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 9/2021 đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh N1 có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Tẩy Thị N và anh Phạm Thanh N1 không có tài sản chung, không vay nợ chung đối với cá nhân hay tổ chức nào, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không đề cập.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

4. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị, chị Tẩy Thị N và anh Phạm Thanh N1 có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định, nếu có căn cứ cho rằng nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên vi phạm một trong các điều kiện quy định tại điều 33 Luật hòa giải đối thoại tại Tòa án.

Cỡ chữ